Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Tháng 07 : 24
Năm 2020 : 3.043
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG PTDTBT- THCS SA LÔNG

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

TRƯỜNG PTDTBT- THCS SA LÔNG

(GIAI ĐOẠN 2016- 2020 TẦM NHÌN 2030)

Trường THCS Sa Lông được thành lập từ ngày 15/6/2007  được tách ra từ trường THCS Huổi Lèng, đến ngày 15 tháng 6 năm 2011 trường đã được đổi tên thành trường PTDTBT- THCS Sa Lông.

Năm học 2007- 2008 quy mô nhà trường mới có 5 lớp với 131 học sinh. Qua 9 năm phấn đấu nhà trường đã lớn mạnh về số lượng, chất lượng. Từ năm học 2010- 2011 đến nay hàng năm nhà trường đều có từ 8 đến 10 lớp với số lượng học sinh từ 221đến 261 tăng so với ngày đầu thành lập hơn 130 học sinh. Chất lượng giáo dục đã được nâng lên rõ rệt. Trong những năm đầu tiên chất lượng học sinh của nhà trường còn quá yếu. Toàn trường không có học sinh đạt học lực giỏi, học lực khá chỉ dừng ở mức 10- 12%, học yếu kém 20%.

Cá biệt còn có những HS nói và viết chưa thông thạo, nhút nhát, sợ giao tiếp, kỹ năng sống còn hạn chế, tỉ lệ chuyên cần thấp.

Song với sự tâm huyết, nhiệt tình, sáng tạo trong dạy học của các thầy cô trong nhà trường, chất lượng hai mặt giáo dục của học sinh hàng năm đã được nâng lên, năm sau cao hơn năm trước. Năm học 2013- 2014 nhà trường đã được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia. Hàng năm chất lượng 2 mặt giáo dục nhà trường đạt như sau:

Học lực:  Xếp loại:  Giỏi  đạt 3,8 %; Khá  đạt 35 %;  còn yếu 4,5%

 Hạnh kiểm: Tốt đạt 60%; Khá, đạt 30% ; Không có học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu, kém.

Từ kết quả đạt được, trường PTDTBT- THCS Sa Lông xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 nhằm định hướng phát triển, xác định mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình hoạt động và phát triển của nhà trường để đáp ứng yêu cầu đổi mới của nền kinh tế xã hội ở địa phương và yêu cầu đổi mới của giáo dục hiện nay. Nhằm tạo ra lớp học sinh phát triển toàn diện về trí dục, đức dục, mỹ dục, xây dựng được đội ngũ giáo viên có đủ năng lực, trình độ đáp ứng được yêu cầu đổi mới về giáo dục.

I/ Phân tích môi trường:

    1.  Đặc điểm tình hình:

1.1.1 Môi trường bên trong:

  1. Điểm mạnh:

* VÒ ®i ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên

- Tổng số CBGVCNV: 31 Đ/C.  Trong đó: CBQL: 03 Đ/C, GV: 20 Đ/C. TPT Đội: 01 Đ/C, GV phụ trách thiết bị: 01 Đ/C. Nhân viên: 06 Đ/C

- Trình độ chuyên môn:  Đại học: 17 đ/c; cao đẳng: 08 đ/c; trung cấp: 03 đ/c

- Trường đã được công nhận trường đạt trường chuẩn quốc gia vào năm học 2013- 2014.

        - Nhà trường có 07 cán bộ giáo viên đã đạt giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh ( 02 môn văn, 01 môn sử, 02 môn toán, 01 môn hóa, 01 môn tiếng anh),  06 cán bộ giáo viên đã đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện. Nhà trường còn có đội ngũ giáo viên là cốt cán của huyện các môn văn, toán, hóa, sử, địa, tin, giáo dục công dân, mỹ thuật.

- Nhà trường có bề dày truyền thống trong công tác thi đua, từ năm học 2010- 2011 đến nay nhà trường đã 3 lần được UBND tỉnh tặng bằng khen, 3 lần đạt tập thể  xuất sắc được UBND tỉnh khen; năm học nào cũng được UBND huyện tặng giấy khen; năm học 2015 – 2016 trường đạt danh hiệu  tập thể xuất sắc  được UBND tỉnh khen.

- Công tác tổ chức quản lý của BGH chặt chẽ, sâu sát theo đúng kế hoạch đề ra. X©y dùng hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai, kiểm tra đánh giá sâu sát.

 BGH có 03 Đ/C trong đó 100% đạt trình độ đào tạo chuẩn, 100% là Đảng viên. BGH được sự tin tưởng của cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên: Trường có đội ngũ cán bộ GV đoàn kết, có chi bộ với 15 đảng viên, Chi đoàn có nhiều giáo viên trẻ, nhiệt tình, năng động, giỏi về Tin học, có giáo viên dạy giỏi cấp huyện, cấp tỉnh. Vì vậy, Trường PTDTBT- THCS Sa Lông rất thuận lợi trong việc tổ chức các chương trình hoạt động NGLL để rèn luyện kỹ năng sống cho HS, thuận lợi trong việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào đổi mới phương pháp dạy học, đáp ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục hiện nay. Đây là thế mạnh riêng của trường.

* Về học sinh:

Đa số học sinh trong nhà trường chăm ngoan, có ý thức vượt mọi khó khăn để vươn lên trong học tập. Trong 3 năm học vừa qua nhà trường có tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp THCS cao, và có nhiều học sinh thi đỗ vào trường PTDT Nội trú tỉnh và huyện. Đây là nền tảng để Trường THCS Sa Lông tiếp tục bồi dưỡng HS có kỹ năng sống, và nâng cao chất lượng giáo dục THCS.

* Chất lượng học sinh:

Năm học

Số

HS

Số

lớp

Xếp loại học lực (%)

Xếp loại hạnh kiểm (%)

Số HS Giỏi

Cấp Huyện

 

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Tốt

Khá

TB

Yếu

2013-2014

222

9

5,4

32,9

56,7

5

58,6

32,4

9

 

9

2014-2015

220

9

3,6

35

56,4

5

52,7

36,8

10,5

 

10

2015-2016

220

8

4,7

34,9

55,7

4,7

52,3

34,9

12,8

 

5

 

* VÒ cơ sở vật chất

Nhà trường hiện tại có 12 phòng học kiên cố. Bàn ghế đủ, đúng tiêu chuẩn, trang thiết bị phục vụ cho dạy học tương đối đảm bảo. Nhà trường có đủ máy vi tính phục vụ cho quản lý, phục vụ cho dạy học, đã nối mạng internet đảm bảo cho việc khai thác thông tin và ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học.

  1. Điểm hạn chế:

- Tổ chức quản lý của Ban giám hiệu:

+ Do giáo viên chưa đủ về cơ cấu theo môn học nên việc phân công công tác còn chưa đúng với môn được đào tạo, vẫn còn tình trạng dạy chéo ban đối với các môn phụ

- Đội ngũ giáo viên, công nhân viên:

+ Một bộ phận giáo viên cao tuổi tiếp cận việc đổi mới và tin học còn hạn chế.

+ Một số ít giáo viên còn hạn chế về chuyên môn nghiệp vụ.

- Chất lượng học sinh:

+ Chưa có học sinh giỏi các cấp đối với môn khoa học tự nhiên.

+ Học sinh mới làm quen với mô hình trường học mới đối với lớp 6 nên việc tự học còn hạn chế chưa phát huy được tính tích cực trong học tập.

          + Nhận thức của một số học sinh còn  hạn chế, mức độ tiếp thu bài chậm, hổng kiến thức, chưa chịu khó học tập, chưa xác định được động cơ học tập đúng đắn.

          + Nhiều học sinh do hoàn cảnh gia đình khó khăn nên chưa có điều kiện đầu tư cho việc học tập. Còn nghỉ học ở nhà giúp gia đình trong mùa nương rẫy, vẫn còn học sinh bỏ học do tảo hôn, do gia đình khó khăn.

-Cơ sở vật chất: 

+Cơ sở vật chất của nhà trường  chưa đáp ứng được yêu cầu của nhiệm vụ hiện nay, chưa có phòng học chức năng. Phòng hoạt động các tổ bộ môn còn là nhà tạm. 

          +Cơ sở vật chất phục vụ cho trường PTDTBT chưa đảm bảo,  nhà ăn chật hẹp, nhà bếp còn là nhà tạm, sân chơi, bãi tập chật hẹp, địa thế dốc.

1.1.2. Môi trường bên ngoài:

a. Thời cơ:

Được sự quan tâm của Đảng uỷ, HĐND, UBND và các Ban ngành đoàn thể trong địa phương.

Trong những năm gần đây nền kinh tế xã hội của địa phương đã có sự phát triển, nhu cầu  và nhận thức của phụ huynh HS về công tác giáo dục có nhiều chuyển biến, điều này góp phần làm tốt công tác phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong công tác giáo dục học sinh.

Nhà trường thuộc loại hình trường chuyên biệt vừa dạy vừa nuôi học sinh. Nên học sinh có nhiều thời gian dành cho việc học tập và các hoạt động tập thể. Đây là những điều kiện thuận lợi cho việc duy trì sĩ số nâng cao tỷ lệ chuyên cần và chất lượng của học sinh.

Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt. Tỷ lệ giáo viên trên chuẩn cao ( 15/ 19 GV có bằng đại học). Đây là nguồn nhân lực khá dồi dào để tham gia vào các hoạt động nâng cao chất lượng của nhà trường và là một trong những thế mạnh của nhà trường.

b. Thách thức:

Cơ sở vật chất chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu của trường bán trú.

Chất lượng của một số  giáo viên, công nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

Các tệ nạn xã hội ngày càng nhiều và đã phần nào xâm nhập vào các bản lòng đường điều này cũng ảnh hưởng đến công tác giáo dục đạo đức cho học sinh.

Nhân dân trong xã đa số là người dân tộc nên vẫn còn một số phong tục tập quán lạc hậu còn tiềm ẩn trong một bộ phận nhỏ nhân dân như trọng nam khinh nữ, tập tục tảo hôn do đó việc huy động học sinh nữ ra lớp khó khăn.

Xã Sa Lông tiếp giáp thị trấn Mường Chà, nên một số học sinh trong độ tuổi học tại trường THCS TT Mường Chà, điều này ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp nhà trường.

Xã Sa Lông không có doanh nghiệp nào đóng trên địa bàn, nên nhà trường không có cơ hội nhận được sự giúp đỡ về vật chất từ các doanh nghiệp mà công tác xã hội hóa giáo dục chỉ trông chờ vào sự đóng góp của giáo viên và học sinh nhà trường.

1.2 Xác định các vấn đề ưu tiên:

- Đẩy mạnh công tác Phổ cập giáo dục trên cơ sở đảm bảo chất lượng giáo dục;  tập trung bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu.

- Giữ vững các tiêu chí của trường chuẩn quốc gia, xây dựng trường đạt tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục mức độ 3 theo thông tư số 42/ 2012/ TT- BGDĐT.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

- Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác.

- Đổi mới công tác quản lý trên cơ sở đáp ứng theo các yêu cầu của các chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy.

- Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát triển năng lực học sinh. Dạy học, kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kỹ năng.

- Xây dựng văn hoá Nhà trường, tạo dựng môi trường thân thiện.

II. Định hướng chiến lược:

  1. Sứ mệnh.

- Xây dựng được môi trường học tập nề nếp, kỷ cương có chất lượng giáo dục cao, duy trì các tiêu chí trường chuẩn quốc gia và chuẩn PCGDTHCS. Trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3.

2. Tầm nhìn.

Là một trong những trường có chất lượng cao của huyện Mường Chà, là nơi mà nhiều giáo viên và học sinh mơ ước được giảng dạy, học tập và có cơ hội phát triển tài năng của mình.

  1. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.

- Tinh thần đoàn kết                    - Tính trung thực

- Tinh thần trách nhiệm              - Tinh thần vượt khó vươn lê

                 - Tính sáng tạo, đổi mới            -  Lòng tự trọng, thân thiện, cởi mở

                  - Sự hợp tác.                               – Kỷ cương, nề nếp.

III/ MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG.

1.Mục tiêu.

Chất lượng giáo dục của nhà trường được nâng lên, duy trì các tiêu chí trường chuẩn quốc gia và chuẩn PCGDTHCS. Trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3.

Tiến tới chất lượng giáo dục của nhà trường được khẳng định là một trong những trường tốp đầu về chất lượng giáo dục của huyện.

2.Chỉ tiêu.

2.1 Đội ngũ cán bộ, giáo viên.

Kết quả chuyên môn của cán bộ quản lý, GV được xếp loại hàng năm 100% là khá, giỏi.Trong đó GV giỏi các cấp là 85% .

- 100% CBGV tham gia tích cực, có hiệu quả hội thảo chuyên đề đổi mới PPDH, nâng cao chất lượng dạy học đảm bảo tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần.

-100% GV tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn, giảng  phấn đấu mỗi giáo viên có ít nhất 9 tiết dạy học có trình chiếu powerboint ( trừ giáo viên dạy thể dục).

- Sinh hoạt chuyên môn: 2 lần/tháng với nội dung thiết thực.

-Mỗi năm có thêm 1 CBGVCNV theo học đại học, phấn đấu đến năm 2020 có 85 % CBGV có bằng đại học về chuyên môn.

Mỗi năm kết nạp 1 hoặc 2 Đảng viên mới, phấn đấu đến năm 2020 chi bộ có 20 Đ/C trong đó có 3 Đ/C có bằng trung cấp lý luận chính trị.

100% CBGVCNV có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện tốt chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, không vi phạm đạo đức nhà giáo.

100% CBGV sử dụng thành thạo máy vi tính trong quản lý và giảng dạy, sử dụng tốt các phần mềm trong quản lý và giảng dạy.

Chỉ tiêu cụ thể theo từng năm như sau:

 

Năm học

Số CBQL,GV

Trình độ đào tạo

Xếp loại chuyên môn

Xếp loại chuẩn nghề nghiệp

Chuẩn

Trên chuẩn

Dưới chuẩn

Giỏi

Khá

TB

Xuất sắc

Khá

TB

2016- 2017

22

22

15

0

18

4

 

18

4

 

2017- 2018

22

22

15

0

18

4

 

18

4

 

2018- 2019

22

22

16

0

19

3

 

19

3

 

2019- 2020

22

22

17

0

19

3

 

19

3

 

Từ  2020 -2025

22

22

18

0

20

2

 

20

2

 

 

    1. Học sinh.

- Quy mô : 8 lớp trở lên              Số học sinh : Từ 220 – 250 học sinh.

         - Chất lượng giáo dục: 

Học lực từ trung bình trở lên đạt ít nhất 95% , trong đó xếp loại khá giỏi đạt từ 38% trở lên, loại yếu kém không quá 5%, học sinh ở lại lớp sau thi lại không quá 3%; học sinh lớp 9 có ít nhất 98% đủ điều kiện tốt nghiệp. Học sinh giỏi cấp huyện mỗi năm từ 5 em trở lên, phấn đấu đến năm 2020 có học sinh giỏi cấp tỉnh. Mỗi năm có 35% học sinh lớp 9 thi đỗ vào các trường THPTDT Nội trú tỉnh, huyện.

  • Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống:

+ Chất lượng đạo đức: Đạo đức khá, tốt từ 90 % trở lên.

          + Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tham gia các hoạt động NGLL và các hoạt động xã hội. Biết tự bảo vệ bản thân tránh bị nạn bạo hành hoặc phòng chống ngộ độc thức ăn, đuối nước, côn trùng cắn …..

Chỉ tiêu cụ thể theo từng năm như sau:

Năm học

 

Quy mô trường lớp

Duy trì sĩ số

(%)

Chất lượng 2 mặt giáo dục

Số lớp

 

Số HS

 

Hạnh kiểm

Học lực

Tốt (%)

Khá

(%)

TB

(%)

Giỏi

(%)

Khá

(%)

TB

(%)

Yếu

(%)

2016- 2017

8

221

99,5%

48,9

41,3

9,8

4

35,3

56,7

4

2017- 2018

8

245

99,6%

49,8

42

8,2

4,1

35,1

55,9

4,9

2018- 2019

8

246

99,6%

50

41,9

8,1

4,1

35,0

56,0

4,9

2019- 2020

8

245

99,6%

49,8

42

8,2

4,1

35,1

55,9

4,9

Từ  2020 -2025

8

250

99,6%

50

42,8

7,2

4,0

35,2

56,0

4,8

          2.3 Cơ sở vật chất.

          Tham mưu với các cấp đầu tư xây dựng phòng học chức năng, phòng hiệu bộ, trang bị bổ sung trang thiết bị thí nghiệm phục vụ dạy học theo hướng chuẩn hiện đại đến năm 2019 công nhận lại trường chuẩn quốc gia.

          Xây dựng môi trường trường học “ Xanh- sạch- đẹp- an toàn- thân thiện- tích cực”.

  1. Phương châm hành động.

Duy trì chuẩn PCGDTHCS, trường chuẩn quốc gia, đạt tiêu tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3, nâng cao chất lượng giáo dục là uy tín, danh dự của nhà trường.

IV/ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG:

  1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh.

         Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Dạy học, kiểm tra đánh giá học sinh bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản. Biết tự bảo vệ bản thân tránh bị nạn bạo hành hoặc phòng chống ngộ độc thức ăn, đuối nước, côn trùng cắn …..

  1. Xây dựng và phát triển đội ngũ.

 Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, đảm bảo về cơ cấu phân bố đầy đủ cho các môn học.

Đội ngũ CBGVCNV có phẩm chất chính trị tốt, lập trường tư tưởng vững vàng kiên định, thực hiện tốt chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước.

Đội ngũ CBGVCNV có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

Xây dựng đội ngũ CBGVCNV đạt chuẩn nghề nghiệp, đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.

- Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với Nhà trường.

  1. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục.

- Tham mưu với các cấp lãnh đạo đầu tư xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo đúng tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia.

- Đầu tư có trọng điểm để hiện đại hoá  các phòng học bộ môn, khu hiệu bộ, khu vui chơi thể dục thể thao của học sinh nội trú.

- Tiếp tục đầu tư máy tính và các thiết bị đảm bảo cho việc ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác có hiệu quả mạng internet và hộp thư điện tử ngành giáo dục Điện Biên.

4.Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

 Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, dạy học. Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học.

Động viên cán bộ, giáo viên, CNV tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc động viên CBGV CNV mua sắm máy tính cá nhân để soạn bài, nối mạng để khai thác thông tin trên mạng để phục vụ dạy học.

  1. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục.

- Nhà trường thực hiện tốt và có hiệu quả công tác xã hội hoá giáo dục, tham mưu tốt với chính quyền địa phương quan tâm đến sự nghiệp giáo dục của nhà trường. Huy động tốt các nguồn lực đầu tư cho giáo dục. Phối hợp tốt việc giáo dục Nhà trường - Gia đình - Xã hội.

- Tuyên truyền về đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác xã hội hoá giáo dục đối với CBGVCNV và phụ huynh học sinh trong nhà trường. Tích cực làm tốt công tác tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền địa phương phối hợp với các tổ chức ban ngành, đoàn thể, có các hình thức huy động, tiếp nhận các nguồn nhân lực, sự hỗ trợ xây dựng cảnh quan nhà trường. Để đến năm 2014 về cơ sở vật chất và các điều kiện giáo dục trường đạt tiêu chuẩn: trường chuẩn quốc gia.

  • - Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, CNV.

6. Xây dựng thương hiệu

- Xây dựng thương hiệu  về chất lượng giáo dục của nhà trường, thu hút hết số học sinh trong xã học tại trường. Không còn học sinh của xã đi học trái tuyến.

- Tạo dựng được uy tín của nhà trường đối với CBGV trong huyện, học sinh, phụ huynh, chính quyền địa phương và với PGD&ĐT huyện Mường Chà.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.

          VI/ TỔ CHỨC THEO DÕI KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH.

  1. Phổ biến kế hoạch chiến lược:

- Kế hoạch chiến lược của nhà trường phải được PGD huyện Mường Chà phê duyệt, sau khi phê duyệt kế hoạch chiến lược được gửi tới cấp ủy Đảng, chính quyền, ban ngành đoàn thể địa phương để có sự hỗ trợ trong việc thực hiện kế hoạch chiến lược sao cho kế hoạch khả thi.

- Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV nhà trường,  PHHS, học sinh .

  1. Tổ chức:

- BGH nhà trường có trách nhiệm triển khai phổ biến kế hoạch chiến lược tới toàn thể CBGVCNV và học sinh trong nhà trường.

  • Tổ chức cho CBGVCNV và học sinh thực hiện theo kế hoạch đề ra.

- Sau mỗi năm học đánh giá việc thực hiện kế hoạch, bổ sung điều chỉnh kế hoạch kịp thời sao cho phù hợp với điều kiện hoàn cảnh thực trạng hiện tại của nhà trường mỗi thời điểm.

  1. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược.

- Giai đoạn 1: Từ năm 2016 đến năm 2018: Phấn đấu đạt tiêu chuẩn  chất lượng giáo dục cấp độ 3.

- Giai đoạn 2: Từ năm 2018 đến năm 2020: Tiếp tục phấn đấu duy trì chuẩn chất lượng, đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ dạy học. tiếp tục được công nhận lại trường chẩn quốc gia vào năm 2019.

- Giai đoạn 3: Từ năm 2020 đến năm 2025: Nâng cao chất lượng giáo dục, đạt thương hiệu trường nằm trong tốp đầu về chất lượng của PGD&ĐT huyện Mường Chà. Giữ vững danh hiệu trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2019- 2024, tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3 giai đoạn 2018- 2023.

4. Đối với Hiệu trưởng:

Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Chỉ đạo trưởng các bộ phận đôn đốc kiểm tra CBGVCNV và học sinh thực hiện kế hoạch.

Hiệu trưởng có trách nhiệm huy động cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương phối kết hợp trong việc thực hiện kế hoạch.

  1. Đối với Phó Hiệu trưởng:

Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

  1. Đối với tổ trưởng chuyên môn:

Căn cứ vào kế hoạch chiến lược xây dựng kế hoạch tổ, đôn đốc, kiểm tra các thành viên trong tổ thực hiện kế hoạch tổ. Có biện pháp để thực hiện kế hoạch, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

  1. Đối với cá nhân cán bộ giáo viên công nhân viên:

Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch dạy học theo từng năm học.

Mỗi cá nhân phải nêu cao tinh thần tích cực, tự giác học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ tin học nhằm đạt chuẩn nghề nghiệp và đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của giáo dục.

- Cuối mỗi học kỳ tự kiểm điểm bản thân thực hiện kế hoạch như thế nào, có hướng phấn đấu cho các học kỳ tiếp theo.

V/ KẾT LUẬN:

Trên đây là kế hoạch chiến lược của trường PTDTBT- THCS Sa Lông giai đoạn 2016- 2020. Tầm nhìn 2030. Bản kế hoạch đã được tập thể CBGVCNV trường THCS Sa Lông thảo luận và thống nhất. Song để bản kế hoạch được thực thi thì toàn thể CBGVCNV của nhà trường phải đoàn kết quyết tâm thực hiện thắng lợi, kế hoạch nhiệm vụ từng năm học. Các tổ chuyên môn, các đoàn thể căn cứ kế hoạch của nhà trường xây dựng kế hoạch tổ, kế hoạch đoàn thể và đôn đốc các thành viên thực hiện. Các đoàn thể làm tốt công tác phối hợp.

VI. KIẾN NGHỊ:

  1. Đối với huyện:

Đầu tư xây dựng phòng học bộ môn, nhà hiệu bộ,  nhà ăn cho học sinh bán trú để nhà trường thực hiện được kế hoạch chiến lược đã đề ra.

  1. Đối với phòng giáo dục:

Phê duyệt kế hoạch chiến lược của nhà trường để nhà trường có cơ sở pháp lý để thực hiện kế hoạch.

Bổ sung CBGV theo hướng đồng bộ, đủ cơ cấu cho các môn học.

Đầu tư trang thiết bị thí nghiệm phục vụ dạy học theo hướng chuẩn, hiện đại.

  1. Đối với trường:

Tổ chức triển khai, thực hiện kế hoạch chiến lược. Hàng năm tổng kết đánh giá việc thực hiện kế hoạch, điều chỉnh bổ sung kế hoạch kịp thời sao cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị.

                                                                                                           HIỆU TRƯỞNG

                                                                                           

                                                                                                                            Mai Thị Ninh

 


Tập tin đính kèm
Tập tin đính kèm
Tập tin đính kèm
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
Video Clip
Tài liệu mới