Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Tháng 12 : 79
Năm 2019 : 3.140
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

Báo cáo tự đánh giá chất lượng giáo dục

DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ
 
TT Họ và tên Chức vụ Nhiệm vụ Chữ ký
1 Mai Thị Ninh Hiệu trưởng Đánh giá các tiêu chí 5,6,7 của tiêu chuẩn 1  
2 Trần Thị Hồng Huế Thư ký Hội đồng Đánh giá tiêu chí 1,2,3,4 của tiêu chuẩn 1  
3 Trần Thị Hồng Minh Giáo viên Đánh giá tiêu chí 8,9,10 của tiêu chuẩn 1  
4 Đặng Hồng Mây Phó hiệu trưởng Đánh giá tiêu chuẩn 2  
5 Nguyễn Thị Hiền Tổng phụ trách đội TNTP-HCM Đánh giá tiêu chuẩn 2  
6 Hoàng Trọng Quý Bí thư chi Đoàn Đánh giá tiêu chuẩn 2  
7 Trần Thị Hằng Phó hiệu trưởng Đánh giá tiêu chí 5,6 của tiêu chuẩn 3  
8 Trần Lê Công Tổ trưởng tổ KHTN Đánh giá tiêu chuẩn 3  
9 Hồ A Hạng Tổ trưởng tổ văn phòng Đánh giá tiêu chuẩn 3  
10 Trần Hải Liên Giáo viên Đánh giá tiêu chí 1,2,3 của tiêu chuẩn 4  
11 Nguyễn Thị Kim Dung Tổ trưởng tổ KHXH Đánh giá tiêu chuẩn 4  
12 Trang Thị Tâm Giáo viên Đánh giá tiêu chí 1,2,3,4 của tiêu chuẩn 5  
13 Cao Thị Ngọc Giáo viên Đánh giá tiêu chí 5,6,7,8 của tiêu chuẩn 5  
14 Hoàng Ngọc Vân Tổ phó tổ KHXH Đánh giá tiêu chí 9,10,11,12 của tiêu chuẩn 5  
 

MỤC LỤC
 
NỘI DUNG TRANG
Mục lục 3
Danh mục các chữ viết tắt 5
Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá 7
Phần I: CƠ SỞ DỮ LIỆU 9
Phần II: TỰ ĐÁNH GIÁ 13
I. ĐẶT VẤN ĐỀ 13
II. TỰ ĐÁNH GIÁ 16
1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường 16
1.1. Tiêu chí 1 16
1.2. Tiêu chí 2 17
1.3. Tiêu chí 3 18
1.4. Tiêu chí 4 19
1.5. Tiêu chí 5 20
1.6. Tiêu chí 6 21
1.7. Tiêu chí 7 22
1.8. Tiêu chí 8 23
1.9. Tiêu chí 9 25
1.10. Tiêu chí 10 25
2. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh 29
2.1. Tiêu chí 1 29
2.2. Tiêu chí 2 30
2.3. Tiêu chí 3 31
2.4. Tiêu chí 4 32
2.5. Tiêu chí 5 33
3. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học 35
3.1. Tiêu chí 1 35
3.2. Tiêu chí 2 36
3.3. Tiêu chí 3 37
3.4. Tiêu chí 4 38
3.5. Tiêu chí 5 39
3.6. Tiêu chí 6 40
4. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 42
4.1. Tiêu chí 1 42
4.2. Tiêu chí 2 43
4.3. Tiêu chí 3 45
5. Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục 47
5.1. Tiêu chí 1 47
5.2. Tiêu chí 2 48
5.3. Tiêu chí 3 49
5.4. Tiêu chí 4 50
5.5. Tiêu chí 5 52
5.6. Tiêu chí 6 53
5.7. Tiêu chí 7 54
5.8. Tiêu chí 8 55
5.9. Tiêu chí 9 57
5.10. Tiêu chí 10 58
5.11. Tiêu chí 11 59
5.12. Tiêu chí 12 60
III. KẾT LUẬN CHUNG 63
Phần III: PHỤ LỤC 65
 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

 
Chữ viết tắt Nội dung viết tắt
BGH Ban giám hiệu
BĐD Ban đại diện
CBGV Cán bộ giáo viên
ƯDCNTT Ứng dụng công nghệ thông tin
CMHS Cha mẹ học sinh
CNTT Công nghệ thông tin
CNVC Công nhân viên chức
CSVC Cơ sở vật chất
DS Danh sách
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
GV, HS Giáo viên, học sinh
HC-KT Hành chính-kế toán
HĐGD NGLL Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HĐ TĐG Hội đồng tự đánh giá
KT&KĐCLGD Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục
NN Ngoại ngữ
NVPV Nhân viên phục vụ
PPDH Phương pháp dạy học
TDTT Thể dục thể thao
THCS Trung học cơ sở
THCS II Trung học cơ sở II
THPT Trung học phổ thông
TN THCS Tốt nghiệp trung học cơ sở
TPT Tổng phụ trách
TT,TP Tổ trưởng, tổ phó
TT ATXH, ATGT Trật tự an toàn xã hội, an toàn giao thông
TĐG Tự đánh giá
UBND Ủy ban nhân dân
ĐHSP, CĐSP Đại học sư phạm, cao đẳng sư phạm
ĐTN Đoàn thanh niên
TTND Thanh tra nhân dân
KTĐG Kiểm tra đánh giá
BD Bồi dưỡng
ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm
HT, PHT Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng
Quyết định
BDTX Bồi dưỡng thường xuyên
ĐDDH Đồ dùng dạy học
CM Chuyên môn
KH Kế hoạch

 



BẢNG TỔNG HỢP
KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
 Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 X   6 X  
2 X   7 X  
3 X   8 X  
4 X   9 X  
5 X   10 X  
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 X   4 X  
2 X   5 X  
3 X        
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 X   4 X  
2 X   5 X  
3 X   6 X  
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 X   3 X  
2 X        
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 X   7 X  
2 X   8 X  
3 X   9 X  
4 X   10 X  
5   X 11   X
6 X   12 X  
Tổng số các chỉ số đạt: 103, đạt tỷ lệ: 95,37 %
Tổng số các tiêu chí đạt: 34, đạt tỷ lệ: 94,44 %

Phần I: CƠ SỞ DỮ LIỆU

Tên trường: TRƯỜNG PTDTBT - THCS SA LÔNG
Tên trước đây (nếu có): TRƯỜNG THCS SA LÔNG
Cơ quan chủ quản: PHÒNG GD&ĐT HUYỆN MƯỜNG CHÀ
Tỉnh/thành phố Tỉnh Điện Biên
Huyện/quận/thị xã/thành phố Huyện Mường Chà
Xã/phường/thị trấn Sa Lông
Đạt chuẩn quốc gia x
Năm thành lập 15/06/2007
Họ và tên hiệu trưởng Mai Thị Ninh
Điện thoại 02152213450
FAX  
Website thcssalong.pgdmuongcha.edu.vn
Số điểm trường 1
         
Công lập     Trường phổ thông DTNT  
Tư thục     Có học sinh khuyết tật x
Thuộc vùng đặc biệt khó khăn x   Có học sinh bán trú x
Trường liên kết với nước ngoài     Có học sinh nội trú  
Loại hình khác  
1. Số lớp
Số lớp Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015 Năm học 2015-2016 Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018
Khối 6 2 2 2 2 2
Khối 7 2 2 2 2 2
Khối 8 3 2 2 2 2
Khối 9 3 3 2 2 2
2. Số phòng học
  Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015 Năm học 2015-2016 Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018
Phòng học kiên cố 9 9 9 9 9
Phòng học bán kiên cố 0 0 0 0 0
Phòng học tạm 0 0 0 02 02
3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:
  Tổng số Nữ Dân tộc Trình độ đào tạo Ghi chú
Đạt chuẩn Trên chuẩn Chưa đạt chuẩn
Hiệu trưởng 1 01 0 01 0 0  
Phó hiệu trưởng 2 02 0 02 0 0  
Giáo viên 19 13 04 19 16 0  
Nhân viên 08 04 05 04 0 03  
b) Số liệu của 5 năm gần đây:
  Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015 Năm học 2015-2016 Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018
Tổng số giáo viên 23 20 21 21 19
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên 2 2 2 2 2
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện và tương đương 9 10 10 11 10
4. Học sinh
  Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015 Năm học 2015-2016 Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018
Nữ 105 103 97 101 110
Dân tộc 222 221 221 220 238
Đối tượng chính sách 299 118 179 174 197
Khuyết tật 02 03 04 06 05
Tuyển mới 51 55 71 58 69
Lưu ban 0 0 0 0 0
Bỏ học 0 0 1 0 0
Học 2 buổi/ngày 0 0 0 0 0
Bán trú 121 111 111 107 109
Nội trú 0 0 0 0 0
Số học sinh đi học đúng độ tuổi 197 189 200 207 226
-- Nữ 105 103 97 101 110
-- Dân tộc 222 221 221 220 238
Tổng số học sinh hoàn thành chương trình cấp học/tốt nghiệp 45 60 49 43 0
- Nữ 22 29 21 15 0
- Dân tộc 45 60 49 43 0
Tổng số học sinh giỏi cấp tỉnh 0 0 0 0 0
Tổng số học sinh giỏi quốc gia 0 0 0 0 0
Tỉ lệ chuyển cấp (hoặc thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng) 48,9% 51,7% 57,1% 65% 0

Phần II: TỰ ĐÁNH GIÁ

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.Tình hình chung.

Sa Lông  là một xã vùng cao đặc biệt khó khăn, cách thị trấn Mường Chà 10 km và mới được tách ra từ xã Huổi Lèng từ năm 2007.  Xã Sa Lông có  diện tích là 8 500 ha với số dân là  3277 người. Cùng với việc chia tách xã trường THCS Sa Lông cũng ra đời từ đó. Lúc này nhà trường chỉ có 5 lớp với 131 học sinh. Nhà trường đã phối hợp với chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể của xã  tích cực vận động học sinh trong độ tuổi ra lớp, đảm bảo đủ số lượng và các khối lớp theo quy định. Từ năm học 2010- 2011 đến nay, hàng năm nhà trường có từ 8 đến 10 lớp với số học sinh từ 221đến 261, tăng so với ngày đầu thành lập hơn 130 học sinh.
Số học sinh của nhà trường trong 5 năm gần đây là:
Năm học 2013-2014 : 09 lớp  : 222 học sinh; Năm học 2014-2015: 09 lớp : 221 học sinh;  Năm học 2015-2016: 08 lớp  : 221 học sinh;  Năm học 2016-2017: 08 lớp : 220 học sinh;  Năm học 2017-2018 : 08 lớp : 238 học sinh.
Đến tháng 6/2011 mô hình trường thay đổi vì có trên 50% số học sinh ở nội trú, theo Quyết định số: 633/QĐ-UBND của UBND huyện Mường Chà ra ngày 06 tháng 06 năm 2011 trường đổi tên thành trường PTDTBT THCS Sa Lông.
Cơ sở vật chất đã đáp ứng khá tốt nhu cầu tối thiểu trong công tác dạy và học, phòng học bộ môn, phòng tin học được trang bị đầy đủ, thiết bị thí nghiệm, máy chiếu, máy tính được nối mạng Internet... tạo thuận lợi cho việc nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường.
  Đội ngũ giáo viên trong nhà trường đủ về số lượng đảm bảo về chất lượng, đa số giáo viên trẻ khỏe nhiệt tình hết lòng vì học sinh các dân tộc. Học sinh trong nhà trường đa số ngoan ngoãn có tinh thần hiếu học. Đây là những mặt mạnh để nhà trường đạt được mục tiêu chiến lược đề ra.
Trong những năm vừa qua, tập thể cán bộ giáo viên nhà trường luôn tích cực học tập và tham gia đạt kết quả cao trong các hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện, cấp tỉnh, cán bộ quản lý giỏi. Hàng năm có trên 70% cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt danh hiệu lao động tiên tiến, trên 15% đạt CSTĐCS, nhiều cá nhân được UBND huyện,  UBND tỉnh Điện Biên tặng Giấy khen, Bằng khen. Tập thể nhà trường 5 năm liền đạt tập thể LĐXS, năm học  2010 – 2011 và năm học 2014- 2014 được UBND tỉnh tặng bằng khen.
 Trải qua 7 năm thành lập và phát triển tháng 5/2014 trường được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia, đó là nguồn động viên khích lệ cho CB-GV-NV và học sinh trong nhà trường tiếp tục phấn đấu vươn lên, tạo được niềm tin và uy tín trong nhân dân và chính quyền địa phương xã Sa Lông.
 Trên đây là một số thông tin tóm tắt về cơ sở vật chất, đội ngũ, tình hình chung của nhà trường trong một vài năm gần đây. Năm học 2017-2018 tiếp tục thực hiện thông tư số 42/2012-TT/BGDĐT ngày 23/11/2012 ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá CLGD và quy trình, chu kỳ KĐCLGD cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở thường xuyên. Công văn số 8987-/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 28/12/2012 của Bộ giáo dục và đào tạo V/v hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên. Công văn số 320/ PGDĐT ngày 12/9/2016 của Phòng giáo dục và đào tạo Mường Chà V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục năm học 2016-2017.
Trường PT DTBT THCS Sa Lông đã tiến hành tự đánh giá với mục đích kiểm tra lại tất cả các hoạt động của nhà trường xem trường mình đạt ở cấp độ nào để có hướng đề nghị cấp trên đến kiểm tra đánh giá nhà trường và nhà trường tự điều chỉnh tự hoàn thiện để đạt tiêu chuẩn trường THCS. Ngay từ đầu năm nhà trường đã thành lập hội đồng tự đánh giá, nhóm thư ký, nhóm công tác chuyên trách thu thập các minh chứng, xây dựng kế hoạch tự đánh giá, điều lệ trường THCS và các văn bản có liên quan.
2. Mục đích tự đánh giá.
Căn cứ quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên ban hành kèm theo thông tư số 42/2012/TT- BGDDT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo; Văn bản số 8987/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ GD&ĐT về việc Hướng dẫn tự đánh giá cơ sở giáo dục phổ thông
  Nhà trường xác định được tự đánh giá là khâu đầu tiên trong quy trình kiểm định chất lượng giáo dục. Đó là quá trình nhà trường tự xem xét, nghiên cứu trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng do Bộ GD&ĐT ban hành. Báo cáo về tình trạng chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, nhân lực, cơ sở vật chất cũng như các vấn đề liên quan khác. Từ đó tiến hành điều chỉnh các nguồn nhân lực và quá trình thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng.
  Để thực hiện tốt công tác tự đánh giá trường phổ thông dân tộc bán trú THCS Sa Lông đã tổ chức xây dựng kế hoạch, nội dung, tài liệu, tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và tiến hành đánh giá chất lượng giáo dục trong nhà trường.
3. Quá trình tự đánh giá:
3.1.    Thành lập hội đồng tự đánh giá.
          3.2.    Xây dựng kế hoạch tự đánh giá.
          3.3.    Thu thập, xử lý và phân tích các minh chứng.
          3.4.    Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.
          3.5.    Viết báo cáo tự đánh giá.
          3.6.    Công bố báo các tự đánh giá.
          3.7.    Gửi hồ sơ đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục.
4. Phương pháp tự đánh giá.
Phổ biến kế hoạch tự đánh giá đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên,
đến chính quyền địa phương, các đoàn thể xã hội.
Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch tự đánh giá, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên. Có KH điều chỉnh trong từng giai đoạn cho phù hợp.
4.1. Đối với Hiệu trưởng: tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đến từng CB-GV-NV trong nhà trường, thông báo đến chính quyền địa phương, các đoàn thể xã hội. Báo cáo với lãnh đạo ngành để có sự chỉ đạo, hỗ trợ cho kế hoạch phát triển.
          Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch có những đề xuất kịp thời để điều chỉnh kế hoạch.
4.2. Đối với phó Hiệu trưởng: theo nhiệm vụ được phân công phụ trách 1 nhóm, giúp Hiệu trưởng tổ chức thực hiện từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra đôn đốc và đánh giá việc thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp bổ sung vào KH.
4.3. Đối với các tổ Chuyên môn: tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên trong tổ. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất những giải pháp để thực hiện tốt kế hoạch phát triển.
4.5. Đối với các Đoàn thể trong nhà trường: đôn đốc nhắc nhở các bộ phận thực hiện kế hoạch, tham mưu với Ban chỉ đạo thực hiện những vấn đề cần điều chỉnh trong quá trình thực hiện kế hoạch.
4.6. Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên: căn cứ kế hoạch tự đánh giá, kế hoạch từng năm học để xây dựng kế hoạch công tác cho từng bộ phận. Đánh giá việc thực hiện từng giai đoạn có rút kinh nghiệm, đề xuất các giải pháp bổ sung trong kế hoạch để đạt kết quả cao nhất.
5.Cách thức tổ chức tự đánh giá:
Bước 1. Trước khi thu thập thông tin minh chứng.
B1.1 Xác định nội dung yêu cầu của từng tiêu chí.
B1.2 Tìm nguồn thông tin MC đáp ứng các yêu cầu của tiêu chí: cơ quan và cấp ban hành văn bản, MC, tên người, bộ phận, nơi có thể thu thập được thông tin, MC, kế hoạch, phương pháp, cách thức thu thập minh chứng.
Bước 2. Tiến hành thu thập minh chứng.
B2.1 Thành viên các nhóm chuyên trách tiến hành thu thập thông tin, MC.
B2.2 Huy động các bộ phận khác tham gia thu thập hoặc cung cấp MC.
          Bước 3. Phân tích thông tin minh chứng.
B3.1 Chọn lọc MC theo nội dung yêu cầu của từng tiêu chí trong mỗi tiêu chuẩn đánh giá chất lượng.
B3.2 Phân tích và chứng minh các MC đã được chọn lọc đáp ứng các yêu cầu của các tiêu chí tương ứng.
B3.3 Tập hợp minh chứng vào các biểu bảng thống kê và danh mục minh chứng của trường.
B3.4 Lưu trữ minh chứng trong hồ sơ tự đánh giá.
Bước 4. Viết phiếu đánh giá các tiêu chí.
B4.1 Mô tả và phân tích các hoạt động của nhà trường đáp ứng được yêu cầu của tiêu chí.
B4.2 Nhận định những điểm mạnh của nhà trường về tiêu chí này. B4.3 Chỉ ra những tồn tại cần khắc phục và nguyên nhân.
B4.4 Đề ra kế hoạch hành động, phát huy những điểm mạnh và khắc phục những tồn tại.
B4.5 Đánh giá mức đạt yêu cầu của các tiêu chí.
6. Công cụ đánh giá:
Quyết định ban hành quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông.
Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS.
Hướng dẫn xác định yêu cầu, gợi ý tìm minh chứng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường Tiểu học và trường Trung học (Công văn số 46/KTKĐCLGD- KĐPT, ngày 15/01/2013 của Cục khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục – Bộ Giáo dục và Đào tạo).

II. TỰ ĐÁNH GIÁ

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

Mở đầu
Trường PTDTBT THCS Sa Lông được thành lập theo Quyết định số 525/QĐ-UBND ngày 5/6/2007 của UBND huyện Mường Chà V/v đổi tên chia tách, thành lập các trường học thuộc phòng giáo dục huyện. Trải qua các giai đoạn trường được xây dựng và phát triển ngày càng lớn mạnh cả về quy mô trường lớp, số lượng giáo viên, học sinh, về chất lượng giáo dục; trường có đủ cơ cấu tổ chức bộ máy theo qui định, có số lớp, số học sinh đảm bảo các quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở. Nhà trường đã dần khẳng định vị thế góp phần phát triển sựu nghiệp giáo dục đào tạo của huyện nhà.

Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là Điều lệ trường trung học) và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường tư thục, hội đồng thi đua và khen thưởng, hội đồng kỷ luật, các hội đồng tư vấn khác);
b) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác;
c) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị Đời sống và các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt).
1. Mô tả hiện trạng:
a, Nhà trường có 01 hiệu trưởng, 02 phó hiệu trưởng và các hội đồng: Hội đồng trường, Hội đồng thi đua và khen thưởng, Hội đồng xét chế độ học sinh diện chính sách, Hội đồng xét nâng lương nâng ngạch, các hội đồng khác theo quy định [H1-1-01-01]; [H1-1-01-02]; [H1-1-01-03];
b, Nhà trường có chi bộ Đảng gồm 16 đảng viên, có tổ chức Công đoàn, có chi Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, có Liên đội Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Ban đại diện cha mẹ học sinh, Chi hội khuyến học .[H1-1-01-04];[H1-1-01- 07]; [H1-1-01-08]; [H4-4-01-01];
c, Nhà trường có các tổ chuyên môn: Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội, tổ Văn phòng, Ban quản lý nội trú [H1-1-01-09]; [H1-1-01-10]; [H1-1-01-11]. [H1-1-01-12].
2. Điểm mạnh:
Nhà trường có đủ số lượng Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng; có Hội đồng trường đúng theo quy trình ghi trong Điều lệ trường Trung học; có Hội đồng thi đua - khen thưởng; có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, có Ban đại diện cha mẹ học sinh, có Chi hội Khuyến học; Có ba tổ chuyên môn, tổ Văn phòng, Ban quản trú.
3. Điểm yếu:
Không.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
Hằng năm kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường kịp thời, đảm bảo tổ chức tốt hoạt động của nhà trường.
5. Tự đánh giá:
Đạt.

Tiêu chí 2: Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học) và Điều lệ trường trung học.

a) Lớp học được tổ chức theo quy định;
b) Số học sinh trong một lớp theo quy định;
c) Địa điểm của trường theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng:
a, Nhà trường có đủ các khối lớp từ khối 6 đến khối 9. Các lớp học được tổ chức theo đúng quy định, mỗi lớp có 1 lớp trưởng ( Chủ tịch Hội đồng tự quản - lớp 6, 7, 8 - mô hình trường học mới), 2 lớp phó ( phó Chủ tịch Hội đồng tự quản - lớp 6, 7, 8 - mô hình trường học mới ) , được chia thành 3 tổ học sinh ( các Ban phụ trách đối với lớp 6, 7, 8) , mỗi tổ có tổ trưởng, tổ phó ( trưởng Ban đối với lớp 6, 7). [H1-1-02-01]; [H1-1-02-02]. [H1-1-07-09].
b, Số học sinh trong các lớp được biên chế phù hợp, mỗi lớp có không quá 45 học sinh đúng theo quy định [H1-1-02-02].
c, Nhà trường được đặt ở một khu riêng biệt, thuộc trung tâm xã, cơ bản đảm bảo các điều kiện an toàn, thuận lợi cho công tác giáo dục [[H1-1-02-03].
2. Điểm mạnh:
Quy mô, cơ cấu lớp học, số học sinh được tổ chức phù hợp và đảm bảo các quy định tại Điều lệ trường trung học. Nhà trường được đặt ở vị trí trung tâm xã, tương đối thuận lợi cho hoạt động giáo dục.
3. Điểm yếu:
Sân chơi bãi tập nhà trường chật hẹp, địa thế dốc, khuôn viên trường không bằng phẳng,  ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục của nhà trường  ( giữa khu nội trú và khu lớp học).
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
Năm học 2017-2018, tiếp tục chủ động tích cực lao động tu sửa xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo phục vụ tốt nhất cho hoạt động giáo dục.
5. Tự đánh giá:
Đạt.

Tiêu chí 3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác và các hội đồng hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật.

a) Hoạt động đúng quy định;
b) Lãnh đạo, tư vấn cho hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình;
c) Thực hiện rà soát, đánh giá các hoạt động sau mỗi học kỳ.
1. Mô tả hiện trạng:
a, Hoạt động của tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác trong nhà trường hoạt động theo các quy định hiện hành. Hằng năm, học kỳ, tháng có kế hoạch, Nghị quyết hoạt động cụ thể. [H1-1-01-05]; [H1-1-03-01]; [H1-1-03-02]; [H1-1-03-04]; [H4-4-01-02].
b, Các tổ chức, đoàn thể lãnh đạo, tư vấn cho hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình. [H1-1-03-03]; [H1-1-03-01]; [H1-1-03-02]; [H1-1-03-04]; [H4-4-01-02].
c, Các tổ chức, đoàn thể đều thực hiện rà soát, đánh giá các hoạt động sau
mỗi học kỳ, năm học theo quy định [H1-1-03-02];  [H1-1-06-03];
2. Điểm mạnh:
Chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động theo các quy định hiện hành; lãnh đạo, tư vấn cho hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình; thực hiện rà soát, đánh giá các hoạt động sau mỗi học kỳ theo quy định.
3. Điểm yếu:
 Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có số lượng đoàn viên ít, nên chất lượng hoạt động chưa cao.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
Từ năm học 2017 - 2018, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh  tích cực hoạt động để có chất lượng tốt.
5. Tự đánh giá:
Đạt.

Tiêu chí 4: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị Đời sống, các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt) theo quy định tại Điều lệ trường trung học.

a) Có cơ cấu tổ chức theo quy định;
b) Có kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và sinh hoạt tổ theo quy định;
c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng:
a, Hiệu trưởng nhà trường ra quyết định thành lập các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng, Ban quản lý nội trú theo quy định tại Điều lệ trường trung học, Hiệu trưởng ra Quyết định bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó các tổ chuyên môn. [H1-1-01- 08]; [H1-1-01-09].
b, Các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng có kế hoạch hoạt động theo tuần, tháng, năm học và sinh hoạt tổ theo quy định. [H1-1-01-10]; [H1-1-01-11];
c, Các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ trường trung học, sinh hoạt ít nhất hai tuần một lần, vào tuần 2 và tuần 4 của tháng; triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn dạy và học; tổ chức thực hiện tốt các chuyên đề; thường xuyên kiểm tra, đánh giá chất lượng về hiệu quả hoạt động giáo dục của các thành viên trong tổ như tham gia kiểm tra toàn diện giáo viên, kiểm tra đột xuất giáo án, dự giờ, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên: kiểm tra việc xây dựng các loại sổ sách theo quy định, sử dụng thiết bị dạy học; thực hiện ký duyệt giáo án cuối mỗi tuần, kiểm tra việc thực hiện công tác chủ nhiệm, việc chấm trả bài kiểm tra, chấm phúc tra bài kiểm tra; đề xuất khen thưởng các thành viên thực hiện tốt nhiệm vụ trong năm học... [H1-1-01-10]; [H1-1-01-11]; [H1-1-04-01]; [H1-1-04-02];.
2. Điểm mạnh:
Nhà trường có cơ cấu tổ chức các tổ chuyên môn và tổ Văn phòng, Ban quản lý nôi trú theo quy định; các tổ xây dựng đầy đủ kế hoạch hoạt động theo tuần, tháng, năm học và sinh hoạt tổ theo quy định; thường xuyên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.
3. Điểm yếu:
          Một số nhân viên tổ văn phòng chưa tích cực, chủ động sáng tạo trong công việc được giao nên đôi khi chưa hoàn thành kịp thời nhiệm vụ theo kế hoạch,  năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
Trong năm học 2017 - 2018 và các năm tiếp theo, viên chức của tổ Văn phòng tích cực tự bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, tích cực tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực về tin học để phục vụ cho công tác.
5. Tự đánh giá:
Đạt.

Tiêu chí 5: Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường.

a) Chiến lược được xác định rõ ràng bằng văn bản, được cấp quản lý trực tiếp phê duyệt, được công bố công khai dưới hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trên website của sở giáo Dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo hoặc website của nhà trường (nếu có);
b) Chiến lược phù hợp mục tiêu giáo dục của cấp học được quy định tại Luật Giáo dục, với các nguồn lực của nhà trường và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
c) Rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược của nhà trường phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn.
1. Mô tả hiện trạng:
a, Nhà trường đã xây dựng Kế hoạch chiến lược giai đoạn 2016-2020  được Phòng GD&ĐT Mường Chà phê duyệt, đã đăng tải trên Website của của nhà trường [H1-1-05-01].
b, Chiến lược phù hợp mục tiêu giáo dục của cấp học được quy định tại Luật Giáo dục, với các nguồn lực của nhà trường và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương [H1-1-05-02]; 
c, Chiến lược được rà soát, bổ sung, điều chỉnh được cụ thể hóa bằng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn [H1-1-05-03].
2. Điểm mạnh:
Nhà trường đã xây dựng Kế hoạch chiến lược phát triển cơ bản phù hợp với điều kiện thực tế và có tính khả thi. Kế hoạch chiến lược được bổ sung, điều chỉnh, được cụ thể hóa bằng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn;
3. Điểm yếu:
Một số chỉ tiêu phát triển trong Kế hoạch chiến lược chưa cụ thể.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
Từ năm học 2017-2018 tiến hành rà soát, điều chỉnh, xây dựng Kế hoạch chiến lược giai đoạn 2010 - 2025 cụ thể, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn; công khai tới địa phương.
5. Tự đánh giá:
Đạt.

Tiêu chí 6: Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

a) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục;
b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định;
c) Đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng:
a, Nhà trường thực hiện nghiêm túc các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng GD&ĐT [H1-1- 06-01] ; [H1-1- 03-01].
b, Thực hiện tốt các báo cáo giao ban hàng tháng về các hoạt động giáo dục với Phòng giáo dục & Đào tạo, với UBND xã, báo cáo sơ kết, tổng kết với Đảng bộ xã; thực hiện công tác báo cáo đột xuất đảm bảo kịp thời, đúng quy định trong mỗi năm học. [H1-1- 06-02]; [H1-1- 06-03]; [H1-1- 06-04].
c, Nhà trường, các cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong nhà trường thực hiện đúng các quy định trong Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường, ban hành kèm theo Quyết định số 04/2000/QĐ-BGDĐT, ngày 01/3/2000 của Bộ trưởng Bộ GDĐT [H1-1- 06- 05]; [H1-1- 06- 06]; [H1-1-06- 01].
2. Điểm mạnh:
Các văn bản chỉ đạo của cấp trên về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, quản lý hành chính của địa phương, chuyên môn nghiệp vụ của Phòng Giáo dục & Đào tạo đều được phổ biến tới tất cả cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường kịp thời. Các tổ chức đoàn thể của nhà trường luôn thực hiện tốt các chỉ thị, nghị quyết của các cấp ủy Đảng, sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương và sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Phòng Giáo dục & Đào tạo trong mỗi năm học. Cán bộ viên chức thức chấp hành tốt quy chế chuyên môn, nội quy cơ quan, kỷ luật lao động, Quy chế hoạt động của nhà trường. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất.
3. Điểm yếu:
Không.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
Tiếp tục thực hiện tốt các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục; Thực hiện tốt quy chế dân chủ, quy chế ba công khai trong nhà trường.
Tăng cường công tác đôn đốc kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo của các bộ phận thực hiện công tác báo cáo.
5. Tự đánh giá:
Đạt.

Tiêu chí 7: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua.

a) Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học;
b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ;
c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.
1. Mô tả hiện trạng:
Nhà trường có hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi hoạt động giáo dục trong trường theo quy định tại Điều 27, Điều lệ trường trung học:
Đối với nhà trường: Sổ đăng bộ ; sổ theo dõi học sinh chuyển đi, chuyển đến, sổ theo dõi phổ cập giáo dục Sổ gọi tên và ghi điểm Sổ ghi đầu bài, học bạ học sinh sổ quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ sổ nghị quyết của nhà trường và nghị quyết của hội đồng trường hồ sơ thi đua hồ sơ kiểm tra, đánh giá giáo viên và nhân viên sổ quản lý và hồ sơ lưu trữ các văn bản đi - đếnsổ quản lý tài sản hồ sơ quản lý thư viện, thiết bị hồ sơ theo dõi sức khoẻ học sinh  Hồ sơ kế toán. Kế hoạch năm học của nhà trường
Đối với tổ chuyên môn: Sổ ghi kế hoạch hoạt động chuyên môn và nội dung các cuộc họp chuyên môn.
Đối với giáo viên: Giáo án (bài soạn) Lịch báo giảng, sổ điểm cá nhân, sổ chủ nhiệm. Hồ sơ được lưu trữ tương đối đầy đủ theo quy định của Luật Lưu trữ.
Có kế hoạch, nghị quyết thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua một cách cụ thể, rõ ràng như cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Hai không với 4 nội dung”, phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực”. Có Quy chế thi đua và khen thưởng. Qua mỗi đợt thi đua, mỗi kỳ học nhà trường đều tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm kết quả của việc thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua.
[H1-1- 07- 01]; [H5-5-03-01]; [H1-1- 02- 02]; [H1-1- 07- 02]; [H1-1- 07- 03]; [H1-1- 06- 01]; [H1-1- 03- 04]; [H1-1- 07- 07]; [H1-1-07-04]; [H1-1-06-04]; [H1-1-07-14];  [H3-3-05-01] ; [H3-3-05-03] ; [H1-1-07-13]; [H3-3- 06-01]; [H1-1-07-06]; [H1-1-07-15];[H1-1-07-11]; [H1-1-01-10];[H1-1-04-01]; [H1-1-07-08]; [H1-1-07-02] ; [H1-1-07-12];   [H1-1-07-09; [H1-1-06-03]; [H1-1- 07- 16];
2. Điểm mạnh:
Nhà trường có đầy đủ các loại hồ sơ theo quy định.
Hồ sơ, văn bản của nhà trường được lưu trữ tương đối đầy đủ theo quy định của Luật lưu trữ.
Nhà trường thực hiện đầy đủ, hiệu quả các cuộc vận động, tổ chức và duy trì tốt các phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.
3. Điểm yếu:
Công tác bảo quản và sử dụng hệ thống hồ sơ sổ sách của nhà trường đôi lúc chưa khoa học.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
Từ năm học 2017 - 2018 nhà trường tăng cường công tác kiểm tra việc xây dựng hồ sơ của cán bộ, giáo viên, nhân viên đảm bảo đầy đủ, chính xác, khoa học, kịp thời; lưu trữ đảm bảo theo Luật Lưu trữ.
5. Tự đánh giá:
Đạt.

Tiêu chí 8: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh.

a) Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo Điều lệ trường trung học;
b) Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cấp có thẩm quyền;
c) Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Lao
động, Điều lệ trường trung học và các quy định khác của pháp luật.
1. Mô tả hiện trạng:
a, Thực hiện đây đủ chương trình giáo dục và có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học theo quy định của Bô GD&ĐT. Thực hiện kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn học theo quy định. Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã xây dựng kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn học cụ thể, chi tiết, thực hiện nghiêm túc theo công văn hướng dẫn giảng dạy của các cấp, phân phối chương trình của nhà trường; tuyệt đối không để xảy ra hiện tượng cắt xén hoặc dồn ép chương trình, đảm bảo theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh. Ngoài ra, nhà trường tăng cường các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, rèn kỹ năng sống, vui chơi giải trí, giáo dục truyền thông như : tuyên truyền ATGT, giáo dục giới tính, phòng chống tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống, tự tử bằng lá ngón, giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích, giáo dục bảo vệ môi trường . Tổ chức các hoạt động văn nghệ thể thao chào mừng các ngày lễ lớn, ngày nhà giáo Việt Nam, tổ chức tết Trung Thu,  tết dân tộc.
[H1-1- 07- 11]; [H1-1- 08- 01]; [H1-1- 08- 02];[H1-1- 08- 03].
b, Nhà trường không tổ chức dạy thêm, học thêm mà chỉ tổ chức phụ đạo học sinh yếu, kém và bồi dưỡng học sinh giỏi theo phân công của trường, không thu phí. .[H1-1- 08- 04].
c, Việc tuyển dụng cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường do huyện thực hiện. Việc đề bạt bổ nhiệm quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Lao động, Điều lệ trường trung học và các quy định khác của Pháp luật: tổ chức công khai dân chủ bỏ phiếu tín nhiệm để đề bạt Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng gửi cấp có thẩm quyền theo quy định dưới sự hướng dẫn của tổ chức Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Nội vụ huyện. Hiệu trưởng ra quyết định bổ nhiệm giáo viên làm tổ trưởng, tổ phó các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng theo Điều lệ trường trung học quy định. Thực hiện quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên chặt chẽ, nghiêm túc theo quy định của Pháp luật và Điều lệ trường trung học. [H1-1- 08- 05].
2. Điểm mạnh:
Nhà trường đã thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo Điều lệ trường trung học.
Nhà trường không dạy thêm học thêm thu tiền, song việc tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém (không thu tiền) được tổ chức theo kế hoạch nhằm nâng cao chất lượng.
Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của nhà trường được đề bạt, bổ nhiệm, quản lý theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Lao động, Điều lệ trường trung học và các quy định khác của pháp luật.
3. Điểm yếu:
Không.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo Điều lệ trường trung học;
Trong những năm tới nhà trường tăng cường kiểm tra công tác dạy phụ đạo ở các môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.
5. Tự đánh giá:
Đạt.

Tiêu chí 9: Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường.

a) Có hệ thống các văn bản quy định về quản lý tài chính, tài sản và lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định;
b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước;
c) Công khai tài chính, thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính theo quy định, xây dựng được quy chế chi tiêu nội bộ.
1. Mô tả hiện trạng:
a, Nhà trường có hệ thống các văn bản quy định về quản lý tài chính quản lý tài sản theo quy định [H1-1-06-04]; [H1-1-07-14].
b, Nhà trường lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước [H1-1-09-01]; [H1-1-09-02]; [H1-1-07-14].
c, Nhà trường thực hiện công khai tài chính theo thông tư 09/TT-BGD&ĐT, thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính và xây dựng được quy chế chi tiêu nội bộ hằng năm [H1-1-09-03]; [H1-1-09-04].
2. Điểm mạnh:
Nhà trường đã có hệ thống các văn bản quy định về quản lý tài chính, tài sản và lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định. Việc lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước được thực hiện theo quy định.
Nhà trường đã công khai tài chính, thường xuyên tự kiểm tra tài chính theo quy định, hằng năm đã xây dựng được quy chế chi tiêu nội bộ.
3. Điểm yếu:
Không.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
Tiếp tục thực hiện nghiêm túc các quy định về tài chính, thực hiện thu - chi đúng mục đích; xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng, chi tiết; công khai tài chính theo định kỳ. Tích cực tham mưu các cấp có thẩm quyền để cấp kinh phí kịp thời cho CB-GV- NV, HS.
5. Tự đánh giá:
Đạt.

Tiêu chí 10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường.

a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ
độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường;
b) Đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường;
c) Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng:
a, Nhà trường có các phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội. [H1-1-10-01]; [H1-1-06-01].
b, Nhà trường luôn đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.[H1-1-10-02];
c, Trong nhà trường không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực học đường. [H1-1-06-01].
2. Điểm mạnh:
Nhà trường đã có phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội.
Đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường. Môi trường giáo dục của nhà trường đảm bảo an toàn, lành mạnh và thân thiện.
3. Điểm yếu:
Nhà trường chưa có sự phối kết hợp thường xuyên, chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn (Công an, Y tế) trong công tác giáo dục truyền thông.
Hệ thống bình cứu hỏa chưa đầy đủ, đường dẫn nước chưa đảm bảo điều kiện chữa cháy xảy ra (nếu có).
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
Tiếp tục làm tốt hơn nữa công tác đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường.
Nhà trường có kế hoạch phối kết hợp với các cơ quan chuyên môn ngoài nhà trường để giáo dục truyền thông cho học sinh về phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh; Tăng cường công tác kiểm tra nhân viên Y tế để thúc đẩy ý thức chủ động, tích cực trong công việc.
Năm học 2017 - 2018 bổ sung hệ thống bình chữa cháy; sửa chữa, bổ sung đường ống dẫn nước.
5. Tự đánh giá:
Đạt.
Kết luận về Tiêu chuẩn 1
* Điểm mạnh:
          Nhà trường có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo quy định của Điều lệ trường trung học.
Nhà trường có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh theo quy định.
Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng theo quy định.
Lớp học được tổ chức theo quy định; Số học sinh trong một lớp theo quy định; Địa điểm của trường theo quy định.
Các tổ chức đoàn thể hoạt động đúng quy định; lãnh đạo, tư vấn cho hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình; thực hiện rà soát, đánh giá các hoạt động sau mỗi học kỳ.
Nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định; có kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và sinh hoạt tổ theo quy định; thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.
Nhà trường đã xây dựng chiến lược phát triển nhà trường phù hợp với điều kiện tình hình đia phương, có sự phê duyệt của Phòng GD & ĐT, được công bố rộng rãi.
Nhà trường thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
Nhà trường đã có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học; lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ; thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.
Nhà trường quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh đảm bảo theo quy định.
Nhà trường có đầy đủ hệ thống văn bản và thực hiện quản lý tài chính, tài sản của nhà trường chặt chẽ, hiệu quả, đúng quy định.
Nhà trường đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; có phương án và thực hiện tốt phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường.
* Điểm yếu:
Địa hình khuôn viên trường không bằng phẳng ( giữa khu nội trú và khu lớp học) ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục của nhà trường).
Một số ít giáo viên năng lực giảng dạy còn hạn chế.
Một số nhân viên tổ văn phòng chưa chủ động trong công việc, đôi khi chưa hoàn thành kịp thời nhiệm vụ theo kế hoạch, chưa thực hiện tốt nhiệm vụ kiêm nhiệm, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác còn hạn chế.
Một số chỉ tiêu phát triển trong Kế hoạch chiến lược chưa cụ thể.
Công tác bảo quản và sử dụng hệ thống hồ sơ sổ sách của nhà trường đôi lúc chưa khoa học.
Nhà trường chưa có sự phối kết hợp thường xuyên, chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn (Công an, Y tế) trong công tác giáo dục truyền thông.
Hệ thống bình cứu hỏa chưa đầy đủ, đường dẫn nước chưa đảm bảo điều kiện chữa cháy xảy ra (nếu có).
Kết quả tự đánh giá :
- Số lượng các chỉ số đạt yêu cầu: 30/30
- Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu : 10/10.     

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

Mở đầu
Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên nhà trường có trình độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn, có tay nghề vững vàng, tận tâm tận lực với sự nghiệp giáo dục đào tạo của nhà trường, hoàn thành tốt nhiệm vụ ở từng vị trí, tạo sức mạnh tổng hợp tiếp tục xây dựng và phát triển nhà trường. Cơ bản học sinh của nhà trường thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy định về nhiệm vụ của học sinh.
Học sinh nhà trường đi học đúng độ tuổi, số lượng học sinh ít biến động, các em chăm ngoan, có ý thức trong học tập và rèn luyện đạo đức.

Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động giáo dục.

a) Có số năm dạy học (không kể thời gian tập sự) theo quy định của Điều lệ trường trung học;
b) Được đánh giá hằng năm đạt từ loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Hiệu trưởng Mai Thị Ninh có 28 năm công tác, thực hiện giảng dạy 18 năm thì được bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng (từ 6/2007 đến 12/2007). Từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 đến nay được bổ nhiệm giữ chức Hiệu trưởng. Có phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức tốt, lối sống lành mạnh. Trình độ chuyên môn: cao đẳng toán; đã đạt giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, cán bộ quản lý giỏi cấp tỉnh. Nhiều năm đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở.
Phó Hiệu trưởng:
Đ/c Đặng Hồng Mây có 33 năm công tác, thực hiện giảng dạy  24 năm thì được bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng ( làm phó hiệu trưởng nhà trường từ 15/6/2011 đến nay). Có phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức và lối sống tốt. Trình độ chuyên môn: Cao đẳng địa hóa, đạt giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, đạt chiến sĩ thi đua cấp cơ sở nhiều năm.
Đ/c Trần Thị Hằng có 27 năm công tác, thực hiện giảng dạy 21 năm thì được bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng (từ 15/6/2011 đến nay). Có phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức và lối sống tốt. Trình độ chuyên môn: cao đẳng Toán- lý. [H2-2-01-01]; [H1-1-01-01].
b) Hàng năm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được Phòng GD&ĐT đánh giá xếp loại xuất sắc theo quy định Chuẩn hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trường trung học [H2-2-01-02].
c) Hiệu trưởng, các Phó hiệu trưởng đã được bồi dưỡng chuyên môn
nghiệp vụ và quản lý giáo dục. Hiệu trưởng có bằng trung cấp lý luận chính trị, Phó hiệu trưởng có bằng sơ cấp chính trị. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đã được tham dự các lớp bồi dưỡng về quản lý giáo dục tại trường cao đẳng sư phạm Điện Biên và thường xuyên được tham dự các lớp bồi dưỡng tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ [H2-2-01-03].
2. Điểm mạnh:
Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đảm bảo số năm dạy học theo quy định của Điều lệ trường trung học.
          Hàng năm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được đánh giá và xếp loại xuất sắc theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn Phó hiệu trưởng.
          Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được bồi dưỡng và tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ và quản lí giáo dục theo quy định.
3. Điểm yếu:
Phó hiệu trưởng chưa qua lớp đào tạo trung cấp lý luận chính trị.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
Ban giám hiệu tiếp tục phát huy vai trò gương mẫu, tinh thần trách nhiệm trong công tác lãnh đạo, quản lý nhà trường. Tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị.
5. Tự đánh giá:
Đạt.

Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học.

a) Số lượng và cơ cấu giáo viên đảm bảo để dạy các môn học bắt buộc theo quy định;
b) Giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh đảm bảo quy định;
c) Đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn theo quy định:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong đó trên chuẩn ít nhất 25% đối với trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường phổ thông dÂn tộc nội trú cấp huyện và trường phổ thông dân tộc bán trú (sau đây gọi chung là trường trung học cơ sở), 10% đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh và trường phổ thông trực thuộc bộ, ngành (sau đây gọi chung là trườn
1. Mô tả hiện trạng:
a) Nhà trường có số lượng, cơ cấu giáo viên đủ cho tất cả các môn học, giáo viên được phân công giảng dạy theo đúng chuyên môn được đào tạo (trừ môn Công nghệ). Hàng năm 100% giáo viên đều được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ theo quy định. Tỷ lệ giáo viên trên lớp là: 2,25
 [H2-2-02-01].
b) Giáo viên phụ trách công tác Đoàn, Đội, giáo viên làm công tác tư vấn đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường trung học. Tuy nhiên giáo viên phụ trách công tác Đoàn và giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh đều kiêm nhiệm. [H2-2- 02-02].
c) Có 100 % giáo viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn theo quy định, trong đó có 31/34 = 91.2% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn.
 [H2-2-02-03]; [H2-2-02-04]
2. Điểm mạnh:
Nhà trường có đủ số lượng, cơ cấu giáo viên cho tất cả các môn học bắt buộc; giáo viên đều đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn theo quy định.
Giáo viên phụ trách công tác Đoàn, Đội và giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh cơ bản đáp ứng theo yêu cầu.
3. Điểm yếu:
Giáo viên phụ trách công tác Đoàn và giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh đều kiêm nhiệm.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
Trong năm học tới duy trì đủ số lượng, cơ cấu giáo viên cho tất cả các môn học. Tiếp tục tạo điều kiện để giáo viên tham gia bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ; giáo viên làm công tác Đội tăng cường giao lưu, học hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
5. Tự đánh giá:
Đạt.

Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên.

a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt từ loại trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông;
b) Có ít nhất 15% giáo viên dạy giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đối với trường trung học cơ sở và 10% giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) trở lên đối với trường trung học phổ thông;
c) Giáo viên được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và của pháp luật.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Giáo viên trong trường đều được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở; 100% xếp loại Khá trở lên, trong đó có 80% xếp loại xuất
sắc 100% [H2-2-03-01].
b) Hiện tại nhà trường có 65 % (13  /20 ) giáo viên đã đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện và 20 % (4 /20 ) giáo viên giỏi cấp tỉnh [H2-2-03-02].
c) Giáo viên được hưởng các quyền theo quy định của Điều lệ trường trung học và các quy định khác về chế độ chính sách đối với giáo viên. Hàng năm, tất cả giáo viên tham gia các hoat động chuyên môn, nghiệp vụ và được bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đều được hưởng các chính sách theo quy định. [H2-2-03-03]; [H1-1-07-15]; [H2.2.03.04].
2. Điểm mạnh:
GV trong nhà trường đều được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp GV trung học cơ sở từ khá lên. Trong đó đạt 80% xếp loại  Xuất sắc.
Hiện tại nhà trường có 65 %  GV dạy giỏi cấp huyện và cấp tỉnh.
3. Điểm yếu:
Một số giáo viên chưa tích cực đầu tư cho chuyên môn nên kết quả giảng dạy chưa cao.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
Tiếp tục tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên tham gia học tập, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ. Coi trọng việc sinh hoạt chuyên môn, lấy chuyên môn làm cơ sở để bồi dưỡng đội ngũ, kinh nghiệm giảng dạy thông qua sinh hoạt chuyên đề, hội giảng.
5. Tự đánh giá:
Đạt.

Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.

a) Số lượng nhân viên đảm bảo quy định;
b) Nhân viên kế toán, văn thư, y tế, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị dạy học có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn; các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc;
c) Nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Nhà trường có 08 nhân viên: kế toán: 01;  y tế: 01; thư viện: 01, thiết bị: 01; bảo vệ: 02, nhân viên nuôi dưỡng: 02. . [H2-2-04-01];  [H2-2-04-02].
b) Nhân viên kế toán, y tế, viên chức làm công tác thư viện , thiết bị dạy học có trình độ trung cấp trở lên, các nhân viên khác được bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ theo đúng vị trí công việc. [H2-2-04-03];
c) Đa số nhân viên hoàn thành  khá tốt nhiệm vụ được giao. Nhà trường thực hiện chế độ chính sách cho nhân viên theo quy định. [H2-2-04-04];
2. Điểm mạnh:
Tổ Văn phòng của nhà trường có đủ số lượng và cơ cấu nhân viên, được thành lập theo đúng quy định của điều lệ trường Trung học. Các nhân viên Kế toán, Y tế, Viên chức làm công tác thư viện đạt trình độ chuyên môn trung cấp, cao đẳng theo chuyên ngành đào tạo. Giáo viên làm công tác thiết bị đã được bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ theo vị trí công việc.
Nhân viên tổ Văn phòng được bảo đảm các quyền theo chế độ chính sách hiện hành. Có chế độ khen thưởng kịp thời để khuyến khích nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ, có hợp đồng lao động đối với nhân viên bảo vệ, nuôi dưỡng theo năm học. Mỗi học kỳ nhân viên tự rà soát, đánh giá để cải tiến các nhiệm vụ được giao.
3. Điểm yếu:
Một số nhân viên chưa cải tiến sáng tạo, chưa khoa học, chưa thật chủ động trong công việc.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
Nhà trường tiếp tục có kế hoạch nâng cao nghiệp vụ cho các thành viên trong tổ văn phòng để có trình độ chuyên môn tốt hơn; tăng cường kiểm tra, giám sát, tư vấn để các nhân viên thực hiện tốt nhiệm vụ
5. Tự đánh giá:
Đạt.

Tiêu chí 5: Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và của pháp luật.

a) Đảm bảo quy định về tuổi học sinh;
b) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm;
c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Tuổi của học sinh trong nhà trường đảm bảo theo quy định Điều lệ trường trung học (từ 11 đến 18 tuổi) [H1-1-02-02].
b) Đầu mỗi năm học nhà trường đã tổ chức cho học sinh học tập nội quy, qui định về nhiệm vụ, hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của học sinh. Đa phần học sinh của trường đã thực hiện tốt nhiệm vụ, các quy định của người học sinh. [H2-2-05-01].
c) Học sinh được đảm bảo các quyền theo quy định tại điều 39 điều lệ trường trung học và các quy định khác của pháp luật. [H2-1-06-03]
2. Điểm mạnh:
Đa số học sinh thực hiện tốt nội quy của nhà trường và giao tiếp có văn
hoá. Xây dựng và duy trì được hoạt động của Đội thiếu niên, ngăn ngừa và xử lý kịp thời các biểu hiện vi phạm đạo đức. Đa số giáo viên chủ nhiệm luôn quan tâm sát sao tới từng học sinh và kịp thời uốn nắn những vi phạm của học sinh. Sau mỗi học kỳ, nhà trường đều có đánh giá, xếp loại hạnh kiểm theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT đề ra. Các quyền của học sinh đều được đảm bảo.
3. Điểm yếu:
Còn tồn tại một số học sinh thực hiện chưa tốt các nội quy, quy định của nhà trường.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
Tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục. Kết hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường đặc biệt là Ban đại diện CMHS để giúp học sinh thực hiện tốt nội quy, quy định của nhà trường. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp. Tổ chức có hiệu quả các hoạt động ngoại khoá, ngoài giờ lên lớp nhằm phát triển giáo dục toàn diện học sinh.
5. Tự đánh giá:
Đạt.
Kết luận về Tiêu chuẩn 2
* Điểm mạnh:
BGH nhà trường đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định. Việc phân công, phân nhiệm được Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng tiến hành công khai, rõ ràng, hợp lí.
Hầu hết giáo viên có ý thức cầu tiến, không ngừng học hỏi, trau dồi chuyên môn nghiệp vụ. Các chế độ về quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định điều 32 Điều lệ trường trung học của giáo viên đều được đảm bảo.
Đa số học sinh thực hiện tốt nội quy của nhà trường và giao tiếp có văn hoá. Sau mỗi học kỳ, nhà trường đều có đánh giá, xếp loại hạnh kiểm theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT đề ra. Các quyền của học sinh đều được đảm bảo.
* Điểm yếu:
Một số giáo viên chưa tích cực đầu tư cho chuyên môn nên kết quả giảng dạy chưa cao.
Một số nhân viên việc cải tiến trong công việc còn chậm, chưa khoa học, chưa thật chủ động trong công việc.
Một số ít học sinh thực hiện chưa tốt các nội quy, quy định của nhà trường.
           Số lượng các chỉ số đạt yêu cầu: 15/15
- Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu : 5/5.     
         

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

Mở đầu
Cơ sở vật chất của nhà trường như khuôn viên, sân chơi bãi tập, khu vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch và các phòng học, phòng chức năng, thư viện và các thiết bị dạy học tương đối đảm bảo yêu cầu về diện tích, đủ về số lượng các thiết bị cần thiết để duy trì và thực hiện tốt các hoạt động giảng dạy và giáo dục toàn diện cho học sinh.

Tiêu chí 1: Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường trung học.

a) Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm bảo quy định;
b) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh theo quy định;
c) Có sân chơi, bãi tập theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Tổng diện tích mặt bằng của nhà trường là 7662,7 m2, tính theo đầu học sinh đạt 32,2m2 /HS. Các khu phòng học, phòng chức năng, sân chơi bãi tập được bố trí tương đối hợp lí. Phía đông, phía bắc giáp khu dân cư, phía tây , phía nam giáp rừng . Trong trường có cây xanh bóng mát. Nhà trường luôn đảm bảo các yêu cầu về xanh – sạch – đẹp. [H1.1.02.03]; [H3.3.01.01]
b) Có cổng, biển, tên trường theo đúng quy định của Điều lệ trường trung học và các quy định của Sở GD & ĐT. Nhà trường có hệ thống tường rào 400 m, trong đó có 100 m xây kiên cố, còn lại là hàng rào B40, cao 1,5 m. [H3.3.01.01].
c)       Diện tích sân chơi, bãi tập của nhà trường đảm bảo theo quy định. [H3. 3.01.02]; khu sân chơi có bồn hoa, cây bóng mát, cây cảnh, đảm bảo vệ sinh, khu bãi tập có đủ diện tích, tương đối đủ thiết bị luyện tập thể dục thể thao và đảm bảo an toàn. [H3-3-01-03].
2. Điểm mạnh:
Trường được đặt gần trung tâm xã, có mặt bằng tương đối rộng rãi. Có đủ cổng, biển tên trường theo quy định. Nhà trường đã tạo dựng được cảnh quan trường lớp luôn sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn có đủ diện tích về sân chơi, bãi tập cho học sinh.
3. Điểm yếu:
Chưa có nhà tập đa năng, Hệ thống tường rào chưa được xây kiên cố hết. Số lượng dụng cụ phục vụ cho tập luyện môn thể dục tự chọn còn ít và chưa đa dạng.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
Lập kế hoạch và thường xuyên tham mưu với Phòng GD&ĐT với UBND huyện đầu tư xây dựng nhà tập đa năng, tường rào kiên cố, tiếp tục xây dựng cảnh quan nhà trường luôn sáng, xanh, sạch, đẹp an toàn. Tăng cường bảo vệ tài sản hiện có.
5. Tự đánh giá:
Đạt.

Tiêu chí 2: Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh.

a) Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học, bảng trong lớp học đảm bảo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế;
b) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế;
c) Phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Trường có 9 phòng học kiên cố, mỗi phòng học có diện tích 44m2, và 2 phòng học tạm, diện tích mỗi phòng là 37,5 m2. Các phòng học đều đáp ứng được yêu cầu Các phòng học được tu sửa, bổ sung thiết bị hằng năm. Trong các phòng được trang bị đầy đủ hệ thống đèn điện và quạt. Tất cả các phòng học đều trang bị bảng chống lóa đảm bảo theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định vệ sinh trường học của Bộ Y tế. [H3.3.02.01]; [H3.3.02.02]; [H1.07.14]; [H3.3.02.02].
b) Nhà trường có đủ bàn ghế hai chỗ ngồi, với khung làm bằng sắt theo đúng tiêu chuẩn bàn ghế cho học sinh trung học cơ sở. [H3.3.02.02].
c) Sơ đồ quy hoạch của nhà trường rất khoa học, hợp lí mang tính thẩm mỹ phòng học bộ môn đúng tiêu chuẩn mới của Bộ. Phòng học rộng, thoáng mát, phòng thư viện, phòng đồ dùng được bố trí khoa học. Phòng truyền thống, phòng tin học với đầy đủ trang thiết bị. Trường có 03 phòng học bộ môn: Vật lí – công nghệ; Hóa – Sinh; Tin học. Các phòng học bộ môn đáp ứng yêu cầu của Bộ GD & ĐT quy định. [H3.3.02.02].
2. Điểm mạnh:
Nhà trường có khối phòng học thông thường đảm bảo đủ mức độ tối thiểu; phòng học đảm bảo đủ ánh sáng, thoáng mát, đủ bàn ghế phù hợp với các đối tượng học sinh, có bàn ghế của giáo viên, bảng viết, có nội quy học sinh niêm yết trong mỗi phòng học; có mạng Internet phục vụ dạy học. Việc quản lý, sử dụng các khối phòng nói trên được thực hiện có hiệu quả và theo các quy định hiện hành. Số lượng, chất lượng bàn ghế học sinh luôn đảm bảo. Hệ thống điện, quạt, ánh sáng được trang bị đầy đủ thường xuyên.
Phụ huynh học sinh quan tâm, hỗ trợ nhà trường để mua sắm, sửa chữa một số trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy và học của nhà trường.
3. Điểm yếu:
Vẫn còn phòng học tạm.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
Sử dụng có hiệu quả các phòng học bộ môn để nâng cao chất lượng các giờ lên lớp. Có kế hoạch bảo dưỡng và sửa chữa trang thiết bị ở các phòng khi cần thiết. Duy trì và làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục để không ngừng đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động giáo dục. Tham mưu với các cấp, các ngành xây thêm phòng học để xóa bỏ nhà tạm.
5. Tự đánh giá:
Đạt.

Tiêu chí 3: Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường trung học.

a) Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính - quản trị, khu nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) đảm bảo quy định;
b) Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu theo quy định;
c) Có các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lý và giảng dạy, máy tính nối mạng internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Nhà trường có các phòng phục vụ cho giảng dạy và học tập gồm: Phòng thư viện, phòng đoàn đội, phòng truyền thống, các phòng thực hành Lí - công nghệ; Hóa – sinh ;  Tin học. Khối phòng hành chính – quản trị gồm: phòng làm việc của Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, phòng kế toán, phòng tổ chuyên môn, phòng y tế, nhà kho. Trong mỗi phòng có đủ các phương tiện cho cán bộ, giáo viên làm việc [H1-1-09-02].
b) Nhà trường có phòng y tế, có tủ thuốc và các trang thiết bị y tế tối thiểu theo quy định để phục vụ các nhu cầu thiết yếu về sơ, cấp cứu tại chỗ cho CBGV, NV và HS. Đầu năm học nhà trường lên kế hoạch phối hợp với Trạm y tế xã trong việc khám sức khỏe cho học sinh, định kì 3 lần /năm học, một số nội dung được thăm khám là mắt, răng, bệnh teo cơ đen ta...và tư vấn cho học sinh cách chữa bệnh ban đầu. [H3-3-03-01]; [H3-3-03-02].
c) Nhà trường có 26 máy tính để bàn, 09 máy in, 01 máy phô tô, 04 máy tính xách tay, 07 máy chiếu, 01 máy điện thoại bàn, 01 bộ tăng âm loa đài,… phục vụ công tác quản lý và giảng dạy. Các máy tính được kết nối mạng Internet phục vụ hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu [H3-3-02-01]; [H3-3-03-03]; [H1--07-14].
2. Điểm mạnh:
Nhà trường có đủ khối phòng phục vụ cho học sinh học tập. Khối phòng Hành chính - quản trị phục vụ tốt cho công tác  phục vụ giảng dạy của nhà trường. Việc quản lý, sử dụng các khối phòng hiện có được thực hiện hiệu quả và theo các quy định hiện hành. Có phòng y tế, có tủ thuốc và các trang thiết bị y tế tối thiểu theo quy định để phục vụ các nhu cầu thiết yếu về sơ, cấp cứu tại chỗ cho CBGV, NV và HS.       
        Nhà trường có đủ máy vi tính, máy in, máy chiếu Projecter và một phòng tin học các máy tính được nối mạng Internet. Có Modem phát Wifi để giáo viên thuận lợi trong quá trình sử dụng máy tính xách tay cá nhân khai thác mạng đáp ứng tối đa nhu cầu phục vụ công tác quản lý, giảng dạy và các hoạt động giáo dục khác.
3. Điểm yếu:
Nhà trường chưa có nhà đa năng.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
Tiếp tục làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, tham mưu với các cấp có thẩm quyền, huy động nguồn lực nâng cao chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị.
5. Tự đánh giá:
Đạt.

Tiêu chí 4: Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục.

a) Có công trình vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, riêng cho nam và nữ, thuận lợi cho học sinh khuyết tật (nếu có), vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ;
b) Có nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;
c) Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, hệ thống cung cấp nước uống đạt tiêu chuẩn, hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Có 02 khu vệ sinh riêng biệt cho nam và nữ của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Các khu vệ sinh được bố trí hợp lý, có đủ nước, ánh sáng, hệ thống cấp thoát nước cho tất cả các khu vực và đảm bảo vệ sinh môi trường [H3-3-04-01].
b) Trường có 02 dãy nhà để xe cho cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh riêng biệt, được bố trí hợp lí và đảm bảo an toàn [H3-3-04-02].
c) Có 01 nguồn nước sạch từ trên nguồn chảy theo đường ống cao su về trường, cung cấp đủ nước đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh . Trường có 02 hố rác để thu gom và xử lí rác thải, việc thu gom và xử lý rác đảm bảo vệ sinh, giữ gìn môi trường luôn sạch và đẹp. [H3-3-04-03]; [H3-3-04-04].
2. Điểm mạnh:
Trường có khu vệ sinh riêng biệt, đáp ứng nhu cầu vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và toàn thể học sinh.
Nhà để xe của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh đảm bảo tính thẩm mỹ và an toàn, tránh được mưa, nắng.
Trường có hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước cho tất cả các khu vực.
Việc thu gom và sử lý rác đảm bảo vệ sinh, giữ gìn môi trường luôn sạch và đẹp.
3. Điểm yếu:
Nhà vệ sinh của học sinh chật hẹp so với số lượng học sinh toàn trường.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
 Tham mưu các cấp xây dựng thêm một nhà vệ sinh cho học sinh.
5. Tự đánh giá:
Đạt.

Tiêu chí 5: Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

a) Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; được bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hằng năm;
b) Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;
c) Hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet và website của nhà trường đáp ứng yêu cầu dạy, học và quản lý nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Trường có phòng thư viện được trang bị khá đầy đủ các đầu sách, được bố trí khoa học, thuận tiện cho việc sử dụng và bảo quản, được bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hàng năm đảm bảo theo quy định của Bộ GD&ĐT       . [H3.3.05.01].
b) Thư viện nhà trường hoạt động tất cả các ngày trong tuần theo giờ hành chính. Tại đây, có nội quy thư viện ]. Hàng năm, thư viện đều giới thiệu danh mục các loại sách, báo, tài liệu tham khảo mới để thông báo kịp thời đến cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Số lượng người tham gia đọc và mượn sách tại thư viện đảm bảo thường xuyên, sổ mượn trả sách, báo ... được bảo quản tốt. Có 01 cán bộ thư viên được đào tạo chính quy đúng chuyên ngành Thư viện [H3.3.05.02; [H3.3.05.03]; [H3.3.05.04].
c) Trường đã kết nối mạng Internet để phục vụ hoạt động dạy và học, nắm bắt kịp thời những thông tin của ngành về văn bản chỉ đạo chuyên môn, tham khảo các điển hình tiên tiến, tự học tự bồi dưỡng. Với tinh thần tự học, tự nâng cao trình độ của mình, giáo viên rất tích cực ứng dụng CNTT vào bài dạy . Nhà trường có Website riêng với địa chỉ thcsalong.muongcha.edu.vn. Có 02 đầu phát Wifi ( 01 đầu đặt tại phòng Hiệu trưởng, 01 đầu đặt tại phòng Thư viện). Website của nhà trường được cập nhật thông tin thường xuyên [ H3-3-05-05].
2. Điểm mạnh:
Nhà trường có phòng thư viện được trang bị khá đầy đủ các đầu sách được bố trí khoa học, thuận tiện cho việc sử dụng và bảo quản, được bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hàng năm đảm bảo theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Thư viện của nhà trường được đưa vào hoạt động có hiệu quả đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của CB-GV-NV và HS. Hệ thống công nghệ thông tin của nhà trường hoạt động thường xuyên các máy tính đều được nối mạng Internet thông qua đầu phát Wifi đáp ứng tốt cho nhu cầu dạy, học và quản lý.
3. Điểm yếu:
Hệ thống đường truyền không ổn định nên ảnh hưởng đến việc truy cập thông tin của cán bô, giáo viên và học sinh.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
Nhà trường nâng cấp đường truyền để mạng internet được hoạt động liên tục thường xuyên thông suốt tạo điều kiện thuận lợi cho việc truy cập thông tin của giáo viên và học sinh.
5. Tự đánh giá:
Đạt.

Tiêu chí 6: Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học.

a) Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học của giáo viên đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
c) Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Nhà trường đã có đủ thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định [H3-3-06-01].
b) Tất cả GV đã sử dụng tích cực các thiết bị dạy học phục vụ giảng dạy và học tập trong các giờ lên lớp, các tổ chuyên môn đều có kế hoạch sử dụng thiết bị . Trong quá trình giảng dạy, GV còn tự làm một số đồ dùng dạy học.      [H3-3-06-02]
c) Hàng năm nhà trường đều lập kế hoạch kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học [H3-3-06-02].
2. Điểm mạnh:
  Thiết bị dạy học đảm bảo nhu cầu sử dụng của GV và học sinh. Tất cả GV của nhà trường đã sử dụng thường xuyên thiết bị dạy học khi lên lớp,  tích cực làm thêm đồ dùng dạy học.
Hàng năm nhà trường đã thực hiện kiểm kê các thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học theo quy định để kịp thời đánh giá xem xét sửa chữa và đề nghị nâng cấp
bổ sung đồ dùng, thiết bị dạy học đảm bảo đáp ứng theo yêu cầu.
3. Điểm yếu:
Một số thiết bị dạy học do được cấp phát đã lâu, độ chính xác không cao đã ảnh hưởng đến kết quả thực hành thí nghiệm.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Tham mưu đề nghị với các cấp có thẩm quyền xin cấp bổ sung các trang thiết bị đồ dùng đã bị hỏng trong các môn học, xây dựng mới các phòng chức năng đáp ứng yêu cầu dạy và học. Tiếp tục tổ chức Hội thi thiết kế đồ dùng dạy học cấp trường, chọn lựa các sản phẩm tham dự Hội thi cấp huyện, cấp tỉnh, tăng cường việc kiểm tra, bảo quản trang thiết bị. Tổ chức kiểm kê, thanh lý những thiết bị đã hết thời gian sử dụng và  hư hỏng.
5. Tự đánh giá:
Đạt.
Kết luận về Tiêu chuẩn 3
* Điểm mạnh : Nhà trường có khuôn viên riêng biệt, có đủ diện tích đảm bảo theo quy định điều lệ trường Trung học. Có đầy đủ tên trường, biển trường, cổng trường, tường bao chắc chắn đảm bảo an ninh trật tự,  môi trường, giáo dục của nhà trường đảm bảo an toàn thân thiện, luôn Xanh - Sạch - Đẹp.
Có đủ các phòng học tập, phòng bộ môn theo quy định, các trang thiết bị được trang cấp và bổ xung đầy đủ phục vụ tốt cho hoạt động dạy và học, đáp ứng được yêu cầu giảng dạy hiện nay.
Có phòng y tế và các loại thuốc thiết yếu, các dụng cụ  đáp ứng yêu cầu sơ cứu ban đầu và chữa trị các bệnh thông thường. Hệ thống nhà để xe kiên cố, an toàn, có đủ công trình vệ sinh, hệ thống cung cấp nước sạch đầy đủ, hợp vệ sinh cho hoạt động trong nhà trường.
Có hệ thống máy tính, máy chiếu kết nối Internet, có hệ thống thư viện điện tử và trang Website riêng đáp ứng nhu cầu quản lý, giảng dạy và học tập. Đội ngũ CB-GV-NV ứng dụng CNTT thành thạo.
Có danh mục toàn bộ thiết bị dạy học, sách giáo khoa tài liệu tham khảo  thuận lợi cho việc tra cứu, tìm kiếm trong quá trình sử dụng.
* Điểm yếu: Chưa có nhà đa năng, vẫn còn phòng học tạm, nhà vệ sinh chật hẹp so với số lượng học sinh.
- Số lượng các chỉ số đạt yêu cầu: 18/18
- Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu: 6/6   
 

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Mở đầu
Hàng năm Ban chấp hành hội cha mẹ học sinh của mỗi lớp và của nhà trường được thành lập và hoạt động theo Quyết định số: 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22 /11 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và xây dựng quy chế phối hợp hoạt động đạt hiệu quả với hội cha mẹ học sinh cũng như các ban ngành đoàn thể trong và ngoài nhà trường, làm tốt công tác tham mưu với chính quyền địa phương các đơn vị kinh tế trên địa bàn để xây dựng cơ sở vật chất, khen thưởng cho học sinh tạo động lực phát triển công tác giáo dục trên địa bàn xã nhà nói chung và nhà trường nói riêng. Đồng thời giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc nhằm thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.

Tiêu chí 1: Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

a) Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;
b) Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động;
c) Tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, góP ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Ngay từ đầu mỗi năm học, nhà trường phối hợp với Ban đại diện CMHS của năm học trước tổ chức cuộc họp phụ huynh. Bầu ra Ban đại diện CMHS của mỗi lớp và của nhà trường. Ban đại diện CMHS có nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện CMHS căn cứ Quyết định số: 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22 /11 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. [H4-4-01-01]
b) Nhà trường tạo mọi điều kiện để Ban đại diện CMHS hoạt động đúng Điều lệ, kế hoạch đề ra. Nhà trường bố trí cơ sở vật chất để tổ chức các cuộc họp CMHS để Ban đại diện CMHS lớp, Ban đại diện CMHS trường thực hiện tốt điều lệ và nghị quyết đầu năm học. [H4-4-01-01]
c) Mỗi năm học, nhà trường tổ chức họp toàn thể CMHS một năm 3 lần vào đầu năm học, cuối học kỳ I và cuối năm học để thống nhất kế hoạch, nội dung phối hợp giữa nhà trường với Hội CMHS để giáo dục học sinh và xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục nhà trường, nhằm thúc đẩy sự quan tâm, phối hợp giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường. Đồng thời nhà trường tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh. Hằng tháng, hằng kỳ, giáo viên chủ nhiệm và Ban đại diện cha mẹ học sinh thường xuyên trao đổi thông tin về tình hình học tập, đạo đức và các hoạt động khác của lớp. [H4-4-01-01]
2. Điểm mạnh:
Ban đại diện CMHS được thành lập theo đúng điều lệ, thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn và có trách nhiệm trong hoạt động theo quy định của Điều lệ Ban đại diện CMHS ban hành. Được nhà trường tạo mọi điều kiện để Ban đại diện CMHS hoạt động.
Ban đại diện CMHS đã xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể, hàng năm họp ít nhất 03 lần để thống nhất kế hoạch, nội dung phối hợp giữa nhà trường với Hội CMHS giáo dục học sinh và xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục nhà trường, nhằm thúc đẩy sự phối hợp giáo dục giữa gia đình và nhà trường để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh.
Ban đại diện CMHS làm tốt nội dung tuyên truyền đến các CMHS về công tác quản lý, giáo dục đạo đức, duy trì sĩ số học sinh. Ban đại diện CMHS Phối hợp chặt chẽ với nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học.
3. Điểm yếu:
Một bộ phận CMHS chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường trong việc giáo dục học sinh, còn phó mặc cho nhà trường.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
Giáo viên chủ nhiệm thường xuyên gặp gỡ trực tiếp CMHS để phản ánh tình hình học tập của từng học sinh để bàn bạc và đề ra biện pháp tối ưu nhất giúp cho học sinh học hành tiến bộ. Ngoài ra giáo viên còn trao đổi tình hình học tập của học sinh tới CMHS qua điện thoại. Đối với học sinh cá biệt, giáo viên chủ nhiệm cùng Ban đại diện CMHS của lớp trực tiếp xuống tận nhà để gặp gỡ cùng nhau bàn bạc biện pháp giáo dục học sinh.
5. Tự đánh giá:
Đạt.

Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục.

a) Chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường;
b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh;
c) Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học; khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác và hỗ trợ Học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Hàng năm nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, trong đó chú trọng việc tham mưu với các cấp Ủy đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các giải pháp nhằm phát triển nhà trường. Chủ động trực tiếp hoặc gián tiếp bằng văn bản tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường như: thực hiện phổ cập giáo dục, huy động học sinh ra lớp, đi học chuyên cần, nâng cao chất lượng giáo dục.[H4-4-02-01].
b) Thực hiện tốt phối hợp với các tổ chức, đoàn thể cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh như phổ biến kiến thức pháp luật cho học sinh, bảo đảm tốt an ninh trật tự trong nhà trường, giáo dục đạo đức học sinh, cuối mỗi năm học bàn giao học sinh cho đoàn thanh niên của xã tổ chức sinh hoạt hè tại địa phương. [H4-4-02-02]; [H4-4-02-03].
c) Nhà trường đã huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất, tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học, khen thưởng học sinh giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn. [H1-1-06-03]; [H4-4-02-04]; [H4-4-02-05].
2. Điểm mạnh:
Nhà trường chú trọng việc tham mưu với các cấp Ủy đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các giải pháp nhằm phát triển nhà trường như: Thực hiện phổ cập giáo dục, huy động học sinh ra lớp, nâng cao tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần, nâng cao chất lượng giáo dục. Thực hiện tốt phối hợp với các tổ chức, đoàn thể cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh. Đã huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất, tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học, khen thưởng học sinh giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
3. Điểm yếu:
Công tác phối hợp với các tổ chức xã hội ngoài trường nhiều khi chưa được thường xuyên liên tục. Mức huy động nguồn kinh phí hỗ trợ của các doanh nghiệp, nhà hảo tâm còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
Tiếp tục phối hợp có chất lượng và hiệu quả giữa nhà trường với tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội nghề nghiệp, doanh nghiệp, cá nhân đã có mối quan hệ khi thực hiện các hoạt động giáo dục. Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục.
5. Tự đánh giá:
Đạt.

Tiêu chí 3: Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.

 
a) Phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc;
b) Chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương;
c) Tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Nhà trường đã phối hợp hiệu quả với các đoàn thể trong và ngoài nhà trường giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc. Thông qua các buổi ngoại khóa nhân dịp các ngày lễ kỷ niệm 20/11, 22/12, 3/2, 26/3, 19/5, …Giáo dục cho học sinh truyền thống tôn sư trọng đạo, uống nước nhớ nguồn.
Nhà trường có phòng truyền thống lưu giữ tài liệu, hiện vật liên quan đến việc xây dựng và trưởng thành của nhà trường nhằm giáo dục trách nhiệm, ý thức của CBGV, NV và HS. [H4-4-03-01].
b) Hàng năm nhà trường đã triển khai công tác giữ gìn, phát huy truyền thống “uống nước nhớ nguồn” bằng hình thức thăm hỏi các gia đình có công với cách mạng, tổ chức cho học sinh chăm sóc các gia đình thương binh liệt sĩ có công với cách mạng như: Tham gia dọn dẹp vệ sinh; tặng quà nhân dịp các ngày lễ lớn: Tết nguyên đán; 22/12; 27/7 ... [H4-4-03-02].
c) Nhà trường đã thực hiện công tác tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục, các tổ chức đoàn thể, gia đình học sinh đều nắm được kế hoạch mục tiêu giáo dục của nhà trường hàng năm thông qua các báo cáo của nhà trường với chính quyền địa phương, cuộc họp CMHS các học kỳ trong mỗi năm học.  [H4.4.01.01].
2. Điểm mạnh:
Nhà trường đã phối hợp hiệu quả với các đoàn thể trong và ngoài nhà trường giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc. Giáo dục cho học sinh truyền thống uống nước nhớ nguồn. Nhà trường có phòng truyền thống lưu giữ tài liệu, hiện vật liên quan đến việc xây dựng và trưởng thành của nhà trường. Hàng năm nhà trường đã triển khai công tác giữ gìn, phát huy truyền thống “uống nước nhớ nguồn” bằng hình thức thăm hỏi các gia đình có công với cách mạng, tổ chức cho học sinh chăm sóc các gia đình thương binh liệt sĩ có công với cách mạng. Đã thực hiện công tác tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.
3. Điểm yếu:
Ở địa phương, nơi địa bàn nhà trường, các di tích lịch sử cách mạng, các công trình văn hóa không có dẫn đến việc giáo dục truyền thống lịch sử gặp khó khăn nhất định.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
Tham mưu với chính quyền địa phương, các đoàn thể trên địa bàn quan tâm đến truyền thống uống nước nhớ nguồn, tạo điều kiện để nhà trường có kinh phí, phương tiện đưa các em đi thăm quan các di tích lịch sử của tỉnh và địa phương.
5. Tự đánh giá: Đạt.
Kết luận về Tiêu chuẩn 4
* Điểm mạnh:
Nhà trường thành lập ban đại diện cha mẹ học sinh theo đúng quy định, hoạt động hiệu quả trong việc duy trì sĩ số học sinh, giáo dục đạo đức, xây dựng cơ sở vật chất, đặc biệt trong công tác khuyến học, khuyến tài, phổ cập.
Nhà trường đã chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển. Có sự phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương như: Công an xã, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh xã để quản lý học sinh nhằm tạo ra môi trường an toàn, lành mạnh.
Tổ chức và thực hiện tốt giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc. Nhà trường thường xuyên tổ chức cho học sinh thăm các gia đình thương binh liệt sĩ trên địa bàn. Giáo dục truyền thống uống nước nhớ nguồn, giáo dục kỹ năng sống cho các em. Đưa văn hóa dân tộc vào các buổi hoạt động chính khóa và ngoại khóa.
* Điểm yếu:
Bộ phận CMHS chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường trong việc giáo dục học sinh, còn phó mặc cho nhà trường.
Việc huy động các nguồn lực (vật lực) từ các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất, tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học, khen thưởng, hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật chưa thực sự hiệu quả.
Việc tuyên truyền để tăng thêm hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp và cách đánh giá học sinh mới bó hẹp trong phụ huynh học sinh.
Trên địa bàn các di tích lịch sử cách mạng, các công trình văn hóa không có nên việc giáo dục truyền thống lịch sử gặp khó khăn.
- Số lượng các chỉ số đạt yêu cầu: 9/9
- Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu: 3/3

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

Mở đầu
Trong những năm học qua công tác GD và kết quả GD trong nhà trường được thực hiện theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT. Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục của địa phương nghiêm túc, có kế hoạch chọn và bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo giúp đỡ học sinh học lực yếu, kém để nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường. Nội dung GD địa phương theo quy định của Bộ GD&ĐT. Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh; giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống thông qua các hoạt động học tập, hoạt động tập thể và hoạt động Giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh. Giáo dục học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường. Kết quả xếp loại hạnh kiểm, học lực của học sinh hàng năm đảm bảo quy định về chất lượng trường THCS đạt chuẩn Quốc gia, đáp ứng được mục tiêu giáo dục.

Tiêu chí 1: Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương.

a) Có kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần;
b) Thực hiện đúng kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn học theo quy định;
c) Rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập hằng tháng.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Nhà trường có kế hoạch cụ thể về hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần được cấp trên phê duyệt. [H1-1-08-01].     
b) Thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục và có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học theo quy định của Bộ GD&ĐT.        Thực hiện kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn học theo quy định. Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã xây dựng kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn học rất cụ thể, chi tiết, nghiêm túc. [H1-1-07-02].  
c) Hàng tuần, hàng tháng có rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập. Có tổ chức lấy các ý kiến góp ý của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường sau phần đánh giá hoạt động tháng trước và kế hoạch tháng tới rồi biểu quyết. Qua việc rà soát, đánh giá CBGVNV thấy được hiệu quả đã đạt được và những tồn tại để tìm biện pháp khắc phục trong tháng sau. [H1-1-06-01].
2. Điểm mạnh:
Nhà trường có kế hoạch cụ thể chỉ đạo việc giảng dạy từng môn học theo hướng dẫn của Bộ, Sở GD&ĐT. BGH thường xuyên kiểm tra, ký duyệt các kế hoạch, giáo án của giáo viên theo định kỳ và đột xuất. Việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên hàng tháng của BGH giúp giáo viên nâng cao hơn ý thức thực hiện theo đúng kế hoạch giảng dạy và học tập, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Nhà trường chỉ đạo sát sao kế hoạch giảm tải, giãn tải.
3. Điểm yếu:
Giáo viên phần lớn là nữ trong độ tuổi sinh đẻ và nuôi con nhỏ nên việc bố trí, sắp xếp thời khoa biểu và phân công lại công việc rất nhiều lần đã ảnh hưởng đến sự ổn định và hiệu quả trong công tác giảng dạy, học tập.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
Trong những năm học tới tiếp tục quan tâm hơn nữa đến công tác xây dựng kế hoạch và đề ra các biện pháp hữu hiệu để thực hiện thành công chương trình năm học do Bộ GD&ĐT đã đề ra. Tiếp tục duy trì việc kiểm tra hàng tháng của BGH, kết hợp với Ban thanh tra nhân dân và các tổ chuyên môn của nhà trường rà soát đánh giá, kiểm tra chéo việc thực hiện kế hoạch của cá nhân. Phối hợp với công đoàn trường tuyên truyền CBGV có kế hoạch sinh đẻ để đảm bảo công tác.
5. Tự đánh giá:
Đạt.

Tiêu chí 2: Đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh.

a) Sử dụng hợp lý sách giáo khoa; liên hệ thực tế khi dạy học, dạy học tích hợp; thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kỹ năng tư duy cho học sinh trong quá trình dạy học;
b) Ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin trong dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập;
c) Hướng dẫn học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Giáo viên trong nhà trường đã vận dụng tốt đổi mới phương pháp dạy học. Sử dụng hợp lý sách giáo khoa, liên hệ thực tế khi dạy học, dạy học tích hợp, thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kỹ năng tư duy cho học sinh trong quá trình dạy học, đặc biệt chú trọng việc dạy học theo mô hình trường học mới, dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học. [H1-1-06-03].
b) 100% giáo viên soạn giáo án bằng máy tính. Việc thực hiện bài giảng có ứng dụng CNTT, đổi mới kiểm tra đánh giá được thực hiện triệt để và hiệu quả. Năm học 2009 - 2010 chỉ có 75% CBGV UDCNTT trong giảng dạy nhưng đến năm học 2016-2017 có 100% giáo viên sử dụng thành thạo ứng dụng CNTT trong dạy học, số tiết ứng dụng CNTT hàng năm là hơn 200 tiết. Học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của mình ở từng môn học. [H1-1-06-03].      
c) Nhà trường thường xuyên tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề để hướng dẫn giáo viên đổi mới phương pháp dạy học, dạy học tích cực phát huy tối đa tính tích cực của học sinh chủ động nắm bắt kiến thức mạnh dạn xây dựng bài giảng và vận dụng để giải quyết tốt các tình huống thực tế điều này thể hiện rất rõ qua việc dự giờ của giáo viên, của tổ chuyên môn, kiểm tra toàn diện, dự giờ thường xuyên, hội giảng cấp tổ, thi giáo viên dạy giỏi từ cấp trường đều được giáo viên chủ động ứng dụng CNTT vào dạy học gây hứng thú học tập cho học sinh. Giáo viên nhà trường thường xuyên hướng dẫn học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, biết phản biện và vận dụng kiến thức vào thực tiễn. [H2-2-03-02].
2. Điểm mạnh:
100% GV có sử dụng SGK và sử dụng một cách hợp lí cân đối trong việc truyền thụ kiến thức và rèn kỹ năng sống cho học sinh. 100% giáo viên có ƯDCNTT trong dạy học. BGH và các tổ trưởng chuyên môn thường xuyên dự giờ đột xuất giáo viên. Đa số giáo viên đều có tính tự giác trong công tác tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao tay nghề. Từ đó có ý thức tích cực dự giờ đồng nghiệp để học hỏi kinh nghiệm. Từng tổ chuyên môn có tinh thần đoàn kết, tương trợ cao trong công tác hội giảng, giúp đỡ đồng nghiệp đạt kết quả cao trong mỗi kỳ hội giảng. Giáo viên thường xuyên quan tâm hướng dẫn học sinh học tập tích cực, chủ động sáng tạo, biết phản biện.
3. Điểm yếu:
Số ít giáo viên cao tuổi nên việc ƯDCNTT chưa nhanh nhạy.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
Tham mưu các cấp xây dựng thêm phòng học. Tiếp tục làm tốt công tác bồi dưỡng giáo viên giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao giáo viên giỏi các cấp, tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề, trao đổi kinh nghiệm. Giáo viên cần chủ động  nâng cao ý thức học tập ƯDCNTT.
5. Tự đánh giá:
Đạt.

Tiêu chí 3: Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục của địa phương.

a) Có kế hoạch và triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục theo nhiệm vụ được chính quyền địa phương, cơ quan quản lý giáo dục cấp trên giao;
b) Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục đáp ứng với nhiệm vụ được giao;
c) Kiểm tra, đánh giá công tác phổ cập giáo dục theo định kỳ để có biện pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Nhà trường có kế hoạch và triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục theo nhiệm vụ được chính quyền địa phương, cơ quan quản lý cấp trên giao hàng năm, phổ biến các văn bản, phân công giáo viên của ba cấp phối hợp phụ trách các bản, điều tra thực tế, cập nhật thông tin và hoàn thiện phiếu điều tra, xử lý số liệu, đánh giá các tiêu chí. Thực hiện rà soát và đánh giá thường xuyên việc giữ vững các tiêu chí về phổ cập giáo dục THCS trên địa bàn và có biện pháp tích cực để tham mưu với chính quyền địa phương về thực hiện công tác phổ cập giáo dục THCS. Chỉ đạo các bộ phận làm tốt hồ sơ phổ cập. [H5-5-03-01];
          b) Hằng năm đều giữ vững các tiêu chí về phổ cập giáo dục THCS trên địa bàn xã đáp ứng với nhiệm vụ được giao. [H5-5-03-02].        
c) Thực hiện tốt việc tự kiểm tra đánh giá công tác phổ cập giáo dục THCS trên địa bàn xã theo định kỳ của cấp cơ sở và chuẩn bị tốt cho đánh của cấp huyện, cấp tỉnh qua đó có biện pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác. [H1-1-06-01].
2. Điểm mạnh:
Chính quyền địa phương các cấp luôn quan tâm đến công tác giáo dục, đặc biệt là công tác phổ cập giáo dục THCS. Nhà trường có đội ngũ giáo viên nhiệt tình, trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ. Làm tốt công tác phổ cập trên địa bàn, giữ vững các tiêu chuẩn về phổ cập giáo dục. Nhà trường có kế hoạch cụ thể và chi tiết để triển khai tốt công tác phổ cập THCS.
3. Điểm yếu:
Một số bộ phận nhỏ nhân dân chưa thực sự quan tâm đến việc học tập của con em mình còn để các em nghỉ học tự do, tảo hôn. Nguyên nhân do gia đình nghèo, không có người làm nương, do phong tục tập quán.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
Phối hợp tốt với chính quyền địa phương quan tâm chỉ đạo đội ngũ cán bộ cơ sở ở từng điểm bản, nắm bắt tư tưởng của học sinh, phụ huynh học sinh; hạn chế việc học sinh nghỉ học tự do, làm tốt công tác truyền thông phòng chống tảo hôn. Tuyên truyền vận động tới toàn thể nhân dân về công tác phổ cập giáo dục THCS.
5. Tự đánh giá:
Đạt.

Tiêu chí 4: Thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém theo kế hoạch của nhà trường và theo quy định của các cấp quản lý giáo dục.

a) Khảo sát, phân loại học sinh giỏi, yếu, kém và có các biện pháp giúp đỡ học sinh vươn lên trong học tập từ đầu năm học;
b) Có các hình thức tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém phù hợp;
c) Rà soát, đánh giá để cải tiến hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém sau mỗi học kỳ.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Đầu năm học nhà trường tiến hành khảo sát, phân loại học sinh có học lực giỏi, yếu, kém và có các biện pháp giúp đỡ học sinh vươn lên trong học tập. BGH cử giáo viên nhiệt tình, có kinh nghiệm dạy các lớp bồi dưỡng học sinh giỏi, dạy các lớp học sinh yếu, kém. Nhà trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng và phụ đạo hợp lí ngay từ đầu năm học. Việc tổ chức phụ đạo và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh yếu kém luôn được sự nhất trí, phối hợp và thống nhất với BĐDCMHS. [H5-5-04-01].         
b) Nhà trường rất quan tâm đến việc bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo, giúp đỡ học sinh yếu kém. Luôn có các biện pháp động viên, khuyến khích các em tham gia học tập. Chuyên môn nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng, phụ đạo 2 buổi trên tuần đối với các môn Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh cho tất cả các lớp từ lớp 6 đến lớp 9. Ngoài ra GVBM trong quá trình giảng dạy cũng chủ động phụ đạo ngay trong các tiết học. Kết quả xét tốt nghiệp hàng năm của nhà trường luôn đạt từ 97,7% trở lên. Số học sinh yếu, kém ở các khối lớp giảm rõ rệt. Nhà trường đã thành lập các đội tuyển học sinh giỏi để tham gia các kì thi cấp huyện như cuộc thi giải Toán, Tiếng Anh, giao thông thông minh trên mạng... [H5-5-04-02]; [H5-5-04-03].    
c) Sau mỗi học kỳ nhà trường luôn rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp giúp đỡ học sinh yếu, kém và bồi dưỡng học sinh giỏi. BGH chỉ đạo các tổ chuyên môn, tiến hành rà soát và thống kê được số lượng học sinh còn yếu ở các bộ môn đối chiếu với chỉ tiêu đã đăng ký đầu năm để có biện pháp tích cực bồi dưỡng, phụ đạo số học sinh này dưới nhiều hình thức để kết quả học lực chuyển từ yếu lên trung bình vào cuối năm học. Sau mỗi đợt thi chọn học sinh giỏi các cấp nhà trường có tổ chức sinh hoạt chuyên môn để rút kinh nghiệm về công tác ôn luyện, bồi dưỡng. [H5-5-04-04].
2. Điểm mạnh:
Lãnh đạo nhà trường có kế hoạch cụ thể, theo dõi quản lí chặt chẽ các lớp bồi dưỡng học sinh giỏi, phù đạo học sinh yếu, kém; phân công giáo viên chủ nhiệm, giáo viên dạy bộ môn phù hợp với đối tượng. Nhà trường đã phối hợp tốt với phụ huynh để theo dõi động viên, giúp đỡ kịp thời những học sinh yếu kém.
Nhà trường có nhiều giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, cấp huyện và có kinh nghiệm trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém. Đội ngũ GVCN và giáo viên bộ môn giảng dạy nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao.
3. Điểm yếu:
Số học sinh yếu, kém hổng kiến thức từ cấp dưới còn nhiều lại chưa chăm học nên việc phụ đạo gặp khó khăn. Đa số học sinh là con em dân tộc nên vốn ngôn ngữ, kỹ năng giao tiếp và trình độ nhận thức còn hạn chế. Một số học sinh còn mặc cảm, chưa chịu khó học tập. Một số ít phụ huynh có con em học lực yếu, kém chưa phối hợp với nhà trường trong công tác giáo dục.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
Nhà trường quan tâm nhiều hơn nữa đến việc bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu, kém. Xây dựng quy chế khen thưởng những giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi các cấp, giáo viên có học sinh đạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi. GVCN tích cực giám sát số lượng học sinh yếu để nhắc nhở các em tham gia học phụ đạo đầy đủ. BGH tăng cường công tác kiểm tra và đánh giá chất lượng giảng dạy của giáo viên, thống kê số lượng học sinh tham gia học phụ đạo. Tổ chức kiểm tra khảo sát chất lượng theo tháng. Giáo viên tăng cường kiểm tra học sinh trong các giờ học trên lớp và các buổi phụ đạo để chỉ ra những ưu điểm và hạn chế của học sinh, giúp các em nhận thức tốt vai trò và xác định đúng động cơ học tập của mình.
          BGH nhà trường phối hợp với ban ĐDCMHS tuyên truyền phụ huynh quan tâm đến con em mình hơn nữa để giảm tỉ lệ học sinh yếu kém.
5. Tự đánh giá:
Đạt.

Tiêu chí 5: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

a) Thực hiện tốt nội dung giáo dục địa phương, góp phần thực hiện mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn;
b) Thực hiện kiểm tra, đánh giá các nội dung giáo dục địa phương theo quy định;
c) Rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương hằng năm.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Nhà trường đã thực hiện đầy đủ nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ GD&ĐT, góp phần thực hiện mục tiêu môn học gắn lý luận với thực tiễn, tạo ra hứng thú, động lực học tập cho học sinh thông qua các môn học như: Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân, hoạt động NGLL và các giờ sinh hoạt lớp. Qua đó các em hiểu biết thêm về lịch sử địa phương khơi dậy niềm tự hào và phát huy truyền thống tốt đẹp của quê hương. [H5-5-05-01].
b) Hàng năm, nhà trường thực hiện kiểm tra, đánh giá đầy đủ các nội dung giáo dục địa phương theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT và các văn bản chỉ đạo của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT. [H5-5-05-02].
c) Mỗi năm học đều rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương phù hợp với điều kiện thực tế. [H1-1-08-01].
2. Điểm mạnh:
Thực hiện đánh giá đầy đủ các nội dung theo quy định của Bộ GD&ĐT và các văn bản chỉ đạo của Sở, Phòng GD&ĐT. Học sinh được tiếp cận những vấn đề về lịch sử của địa phương, phát huy được vốn hiểu biết của mình thông qua hoạt động giáo dục địa phương. Từ đó giáo dục các em lòng yêu quê hương, đất nước, lòng tự hào về truyền thống văn hóa, lịch sử, địa lý địa phương.
3. Điểm yếu:
Nội dung giáo dục địa phương mới chỉ dừng lại ở việc dạy học lồng ghép với các tiết học chính khóa nên việc đánh giá nội dung giáo dục địa phương cũng được đánh giá chung với các môn học đó.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
Trong những năm học tới, nhà trường cần chú trọng, tăng cường công tác rà soát, đánh giá, cải tiến nhằm điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương cho phù hợp. Dành thời lượng cho hoạt động giáo dục địa phương, tích cực tổ chức cho học sinh tham quan, học tập các vấn đề thực tế của địa phương thông qua các chương trình như: hành trình về nguồn, thăm các di tích lịch sử, văn hóa, giao lưu với các nhân chứng lịch sử ở quê hương giúp các em có thêm tầm nhìn và thắp sáng những ước mơ cao đẹp để các em tiếp nối truyền thống tốt đẹp của quê hương
5. Tự đánh giá:
Chưa đạt.

Tiêu chí 6: Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh.

a) Phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, một số trò chơi dân gian cho học sinh;
b) Tổ chức một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian cho học sinh trong và ngoài trường;
c) Tham gia Hội khỏe Phù Đổng, hội thi văn nghệ, thể thao, các hoạt động lễ hội dân gian do các cơ quan có thẩm quyền tổ chức.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Nhà trường đã thực hiện phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ thể thao trò chơi dân gian cho học sinh thông qua hoạt động ngoại khoá, hoạt động vui chơi, múa hát tập thể, thể dục thể thao, qua giao lưu văn hoá, văn nghệ. [H1-1-06-01].      
b) Hàng năm nhà trường đã lên kế hoạch và chỉ đạo cho ban văn thể, đội thiếu niên tổ chức tập luyện đội văn nghệ, đội nghi lễ để phục vụ các ngày lễ trong năm và giao lưu giữa các đơn vị, phục vụ các đại hội đoàn thể trong huyện, tổ chức hội thao cấp trường hàng năm với các môn: ném bóng, cờ vua, bóng bàn, bắn nỏ, cầu lông, đá bóng, chạy các cự ly phù hợp với độ tuổi học sinh THCS: nhảy xa. Tổ chức các trò chơi dân gian cho học sinh trong những dịp lễ, Tết, khai giảng, 20/11 hàng năm như: kéo co, nhảy dây, bịt mắt bắt dê, ném còn, thông qua các hoạt động này học sinh được trang bị thêm về kiến thức, sức khỏe, lòng tự hào dân tộc và tình yêu quê hương đất nước. [H5-5-06-01].
c) Tổ chức Hội khoẻ Phù Đổng cấp trường hàng năm, tham gia Hội khỏe Phù Đổng cấp huyện, cấp tỉnh do ngành tổ chức. [H5-5-06-01].
2. Điểm mạnh:
Nhà trường đã tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, văn nghệ thể thao khuyến khích được sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh. Đội ngũ giáo viên phụ trách về công tác văn nghệ, thể thao nhiệt tình, chịu khó học hỏi kinh nghiệm để tổ chức có hiệu quả các hoạt động. Được cấp trên đánh giá cao về phong trào của nhà trường và đóng góp của nhà trường trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị chung toàn huyện.
3. Điểm yếu:
Sân chơi, bãi tập của nhà trường có địa thế dốc nên bố trí cho học sinh tập luyện, tham gia các HĐ TDTT để có thành tích cao còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
Tham mưu với lãnh đạo ngành đầu tư về vật chất, trang thiết bị cho hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao để các hoạt động này có hiệu quả và đa dạng các loại hình hơn.
5. Tự đánh giá:
Đạt.

Tiêu chí 7: Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống thông qua các hoạt động học tập, hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh.

a) Giáo dục các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng ra quyết định, suy xét và giải quyết vấn đề, kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng ứng phó, kiềm chế, kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm cho học sinh;
b) Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh thông qua giáo dục ý thức chấp hành luật giao thông; cách tự phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác; thông qua việc thực hiện các quy định về cách ứng xử có văn hóa, đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau;
c) Giáo dục và tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần, giáo dục về giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Nhà trường đã có kế hoạch tháng, tuần, năm chỉ đạo các giáo viên áp dụng các phương pháp dạy học tích cực phát huy được tính chủ động của học sinh trong việc lĩnh hội kiến thức cung cấp cho học sinh các kỹ năng sống thông qua các tiết học chính khóa (lớp 6, 7, 8), ngoại khóa, HĐNGLL theo chủ đề hàng tháng như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng ra quyết định, suy xét và giải quyết vấn đề, kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng ứng phó, kiềm chế, kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm cho học sinh. [H5-5-07-01]; [H1-1-08-02].
b) Phổ biến luật an toàn giao thông, các quy định về thực hiện luật an toàn giao thông của nhà trường tới toàn trường để cán bộ, giáo viên và học sinh thực hiện tốt luật giao thông và tự phòng chống tai nạn giao thông. Lên kế hoạch và phổ biến về giáo dục kỹ năng sống thực hiện trong tiết chào cờ hàng tháng, các HĐNGLL về phòng chống tai nạn thương tích khác, phòng chống đuối nước và quy định về cách ứng xử có văn hóa, đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau. [H1-1-08-02]; [H5-5-07-02].
c) Nhà trường lên kế hoạch và phân công giáo viên chuẩn bị tư liệu và nội dung để phổ biến tới học sinh toàn trường kiến thức về tự chăm sóc sức khỏe, về giới tính, tình yêu, hôn nhân và gia đình đồng thời tư vấn để học sinh áp dụng cho phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh, điều kiện của mình. [H5.5.07.02].
2. Điểm mạnh:
Tất cả CBGV đều nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của việc rèn kỹ năng sống cho học sinh qua chương trình chính khoá và qua các hoạt động xã hội. Trong các giờ lên lớp ở tất cả các môn cũng như trong các hoạt động xã hội, CBGV đã quán triệt và thực hiện yêu cầu rèn kỹ năng sống cho học sinh. Việc rèn kỹ năng sống cho học sinh đã tạo được sự đồng thuận và phối kết hợp của CMHS, các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể. Tạo được môi trường giáo dục lành mạnh dẫn đến chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường được nâng lên; các chuẩn mực của học sinh dần được bổ sung và hoàn thiện.
3. Điểm yếu:
Điều kiện CSVC, phương tiện và thời gian, vật chất dành cho nội dung này còn hạn chế. Tệ nạn xã hội và môi trường giáo dục ngoài nhà trường vẫn còn nhiều vấn đề ảnh hưởng tới việc rèn kỹ năng sống cho học sinh.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
Tiếp tục thực hiện nghiệm túc chương trình giáo dục công dân, các chương trình hoạt động giáo dục NGLL như: Sinh hoạt lớp, chào cờ, sinh hoạt Đội. Tuyên truyền các chủ đề về kỹ năng sống cho HS, coi trọng khâu rèn kỷ cương nền nếp, lễ tiết trường học, tinh thần vượt khó, tính trung thực. Làm tốt việc bình xét xếp loại học sinh hàng tháng, học kỳ và cả năm học, biểu dương gương người tốt việc tốt.
5. Tự đánh giá:
Đạt.

Tiêu chí 8: Học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường.

a) Có kế hoạch và lịch phân công học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường;
b) Kết quả tham gia hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của học sinh đạt yêu cầu;
c) Hằng tuần, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Thực hiện phong trào xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực trong đó tiêu chí xây dựng môi trường, cảnh quan nhà trường xanh, sạch, đẹp ,an toàn được đặc biệt quan tâm. Nhà trường có kế hoạch và giao cho ban văn thể, tổng phụ trách đội phụ trách chính, giáo viên chủ nhiệm phối hợp thực hiện lên lịch phân công học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường như: vệ sinh lớp học, vệ sinh trong và ngoài nhà trường chia theo khu vực lớp, chăm sóc bồn hoa cây cảnh (chia theo lớp). Không ăn quà vặt khi đến trường, không vứt rác bừa bãi, bỏ rác đúng nơi quy định. [H5-5-08-01].
          b) Có sự chỉ đạo sát sao của ban giám hiệu nhà trường, ý thức trách nhiệm của giáo viên và học sinh trong thực hiện nhiệm vụ nên cảnh quan, môi trường luôn sáng, xanh, sạch, đẹp, lớp học, sân trường nhà vệ sinh luôn được vệ sinh sạch sẽ đảm bảo yêu cầu vệ sinh chung, bồn hoa cây cảnh tươi tốt tạo cảm giác mát mẻ thân thiện làm cho học sinh thêm yêu trường lớp và tăng ý thức bảo vệ giữ gìn chung. [H5.5.08.02].  
c) Hàng ngày BGH, Ban văn thể, y tế nhà trường kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ vệ sinh và chăm sóc cây cảnh của các lớp đã được phân công. Đội cờ đỏ của lớp trực tuần đi kiểm tra vệ sinh của các lớp và chấm điểm thi đua cuối tuần tổng hợp và thông báo điểm thi đua vào tiết chào cờ đầu tuần. Sau mỗi học kỳ tổng hợp điểm thi đua của mỗi lớp trong các tháng là một trong những điểm để bình xét thi đua của mỗi lớp trong học kỳ. Qua kiểm tra đánh giá tuyên dương các tập thể cá nhân thực hiện tốt, tư vấn cho những tập thể, cá nhân thực hiện chưa được theo yêu cầu. [H5-5-08-03].
2. Điểm mạnh:
BGH nhà trường, giáo viên và học sinh đều nêu cao ý thức trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường nên cảnh quan, môi trường luôn sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn, thân thiện là môi trường học tập lý tưởng của các em học sinh và một số trường bạn đến tham quan học tập. Được cấp trên đánh giá cao về ý thức học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường.
3. Điểm yếu:
Vẫn còn một bộ phận nhỏ học sinh chưa ý thức tốt trong việc giữ gìn của công, nô nghịch, xô đẩy cửa làm vỡ một số ô kính của ra vào và cửa sổ phòng học.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
Phát huy những điểm mạnh đã có và tiếp tục có biện pháp cải tiến trong việc huy động học sinh các lớp tham gia tự giác việc giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường có hiệu quả hơn. Tìm một số loại cây cảnh, loài hoa đẹp để tạo cho cảnh quan trường có diện mạo mới đẹp hơn.
Có biện pháp giáo dục thường xuyên ý thức bảo vệ của công cho học sinh toàn trường và tăng cường công tác kiểm tra giám sát của nhân viên bảo vệ, lớp trực tuần trong việc theo dõi ý thức bảo vệ của công của học sinh để có biện pháp xử lý kịp thời.
5. Tự đánh giá:
Đạt.

Tiêu chí 9: Kết quả xếp loại học lực của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục.

a) Tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 85% đối với trường trung học cơ sở, 80% đối với trường trung học phổ thông và 95% đối với trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt ít nhất 90% đối vỚi trường trung học cơ sở, 85% đối với trường trung học phổ thông và 99% đối với trường chuyên;
b) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 25% đối với trường trung học cơ sở, 15% đối với trường trung học phổ thông và 60% đối với trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt ít nhất 30% đối với trường trung học cơ sở, 20% đối với trường trung học phổ thông và 70% đối với trường chuyên;
c) Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 2% đối với trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông; 15% đối với trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt ít nhất 3% đối với trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông; 20% đối với trường chuyên.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên:       Hàng năm nhà trường tổ chức đánh giá chất lượng và xếp loại học sinh theo từng giai đoạn một cách nghiêm túc, khách quan và dân chủ, theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT. Hàng năm học sinh xếp loại học sinh trung bình trở lên đạt từ 95% trở lên. Năm học 2016-2017 học sinh xếp loại trung bình trở lên đạt 95,5%.[H3-3-02-01];.
b) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá năm học 2016-2017 đạt 35%. [H3-3-02-01].
c) Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi: đạt 4,5% [H3-3-02-01].
2. Điểm mạnh:
Kết quả xếp loại về học lực của học sinh các khối lớp ngày càng tăng đáp ứng dần mục tiêu giáo dục của cấp học và chỉ tiêu của nhà trường.
3. Điểm yếu:
Nhận thức của học sinh không đồng đều, một số phụ huynh học sinh chưa thực sự quan tâm tới việc học của con em.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
Tiếp tục duy trì và nâng cao kết quả học lực của học sinh các khối lớp. Tiếp tục chú trọng phụ đạo học sinh yếu và công tác bồi dưỡng học sinh giỏi để có số lượng học sinh giỏi tham gia kỳ thi học sinh giỏi các cấp nhiều hơn. Nhà trường đầu tư bằng cách nâng cao trình độ chuyên môn đối với giáo viên, xây dựng đội ngũ nòng cốt, nhân rộng điển hình, tăng cường học hỏi kinh nghiệm, giao lưu với các trường bạn.
5. Tự đánh giá:
Đạt.

Tiêu chí 10: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục.

a) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá, tốt đạt ít nhất 90% đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, 98% đối với trường chuyên;
b) Tỷ lệ học sinh bị kỷ luật buộc thôi học có thời hạn không quá 1% đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông; không quá 0,2% đối với trường chuyên;
c) Không có học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Nhà trường thực hiện đánh giá xếp loại hạnh kiểm đối với học sinh đúng theo quy chế đã ban hành. Hàng năm, tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá, tốt đều đạt từ 90% trở lên đáp ứng yêu cầu tỷ lệ trường chuẩn [H3-3-02-01].     
b) Nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền và quản lý giáo dục học sinh thực hiện tốt nội quy, và các quy định của pháp luật. Trường không có học sinh bị kỷ luật buộc thôi học. [H3-3-02-01].
c) Trường không có học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự. [H1-1-06-03].
2. Điểm mạnh:
Nhà trường đã duy trì tốt công tác giáo dục đạo đức học sinh, rèn luyện cho học sinh có ý thức kỷ luật cao, thực hiện nghiêm túc nội quy trường lớp. Phát huy được sức mạnh tổng hợp giữa các tổ chức đoàn thể trong và ngoài trường, cha mẹ học sinh trong công tác giáo dục đạo đức học sinh. Ý thức tu dưỡng rèn luyện về hạnh kiểm của học sinh trong toàn trường tương đối tốt.
3. Điểm yếu:
Một số ít gia đình chưa quan tâm đến giáo dục con, không kịp thời phối hợp giáo dục đạo đức học sinh nên vẫn còn học sinh vi phạm nội qui nhà trường.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
Trong năm học 2017 - 2018 và các năm tiếp theo, nhà trường đề ra các biện pháp tích cực hơn nữa trong công tác giáo dục đạo đức học sinh. Phối hợp tốt hơn nữa cùng ban đại diện CMHS trường, lớp vận động gia đình học sinh quan tâm đến học tập và rèn luyện của con em họ. Tăng cường tuyên truyền, chỉ đaọ đội ngũ cán bộ giáo viên nhận thức rõ về tầm quan trọng của giáo dục đạo đức cho học sinh.
5. Tự đánh giá:
Đạt.

Tiêu chí 11: Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông và hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh hằng năm.

a) Các ngành nghề hướng nghiệp cho học sinh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
b) Tỷ lệ học sinh tham gia học nghề:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 70% trên tổng số học sinh thuộc đối tượng học nghề đối với trường trung học cơ sở; 100% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên;
- Các vùng kHác: Đạt ít nhất 80% trên tổng số học sinh thuộc đối tượng học nghề đối với trường trung học cơ sở; 100% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên;
c) Kết quả xếp loại học nghề của học sinh:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt 80% loại trung bình trở lên đối với trường trung học cơ sở, 90% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt 90% loại trung bìNh trở lên đối với trường trung học cơ sở, 95% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Hàng năm nhà trường đã hướng nghiệp một số ngành nghề phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương cho các em học sinh, thực hiện nghiêm túc chương trình hướng nghiệp cho HS lớp 9. Trường không tổ chức dạy nghề do không có giáo viên và cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động dạy nghề. [H5- 5-11-01]
b) Nhà trường chỉ tổ chức dạy hướng nghiệp cho học sinh lớp 9, không có học sinh tham gia học nghề [H5- 5-11-02].
c) Trường thực hiện nghiêm túc dạy định hướng nghề cho học sinh. Không tiến hành kiểm tra sát hạch và xếp loại kết quả học hướng nghiệp và cho học sinh
2. Điểm mạnh:
Nhà trường thực hiện lồng ghép việc tuyên truyền, định hướng nghề cho học sinh lớp 9 trong các tiết sinh hoạt lớp; môn công nghệ và các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
3. Điểm yếu:
Nhà trường không có giáo viên được đào tạo và giảng dạy nghề phổ thông . Còn thiếu cơ sở trang thiết bị nghề cho việc tổ chức cho HS tham gia học nghề.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
Làm tốt công tác hướng nghiệp cho học sinh lớp 9 trong những năm học tới khuyến khích học sinh tham gia các lớp học nghề do trung tâm dạy nghề mở phù hợp với điều kiện gia đình, nhà trường, địa phương.
5. Tự đánh giá:
Chưa đạt.

Tiêu chí 12: Hiệu quả hoạt động giáo dục hằng năm của nhà trường.

a) Tỷ lệ học sinh lên lớp, tỷ lệ tốt nghiệp ổn định hằng năm;
b) Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Không quá 3% học sinh bỏ học, không quá 5% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học;
- Các vùng khác: Không quá 1% học sinh bỏ họC, không quá 2% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học;
c) Có học sinh tham gia và đoạt giải trong các hội thi, giao lưu đối với tiểu học, kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đối với trung học cơ sở và cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) Trở lên đối với trung học phổ thông hằng năm.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Hàng năm tỷ lệ học sinh lên lớp của nhà trường ổn định đạt từ 98-100%, tỷ lệ đỗ tốt nghiệp từ 97,7 -100%, đáp ứng yêu cầu trường đạt chuẩn Quốc gia. [H3-3-02-01]. [H5.5.12.02]
          b) Tỉ lệ học sinh bỏ học và lưu ban hàng năm không quá 5% trong đó tỉ lệ học sinh bỏ học không quá 1%. [H3-3-02-01].
c) Hàng năm trường đều có đội tuyển học sinh giỏi của nhà trường và có học sinh tham dự các kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện, tham gia và đạt giải trong các hội thi, giao lưu về thể thao. [H5-5-12-01].
2. Điểm mạnh:
Kết quả xếp loại về học lực của học sinh các khối lớp đều đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp học và chỉ tiêu của nhà trường.
3. Điểm yếu:
Số lượng học sinh tham dự các kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện đạt giải còn khiêm tốn ở một số bộ môn.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
Tiếp tục duy trì và nâng cao kết quả học lực của học sinh các khối lớp. Tiếp tục chú trọng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi để có số lượng học sinh giỏi tham gia kỳ thi học sinh giỏi các cấp nhiều hơn. Nhà trường đầu tư bằng cách nâng cao trình độ chuyên môn đối với giáo viên, xây dựng đội ngũ nòng cốt, nhân rộng điển hình, tăng cường học hỏi kinh nghiệm ôn luyện của các trường bạn; xây dựng phong trào học tập tích cực, đặc biệt đối với học sinh khá - giỏi, quan tâm đến việc rèn kỹ năng thực hành, kỹ năng tự nghiên cứu của học sinh; tích cực trong việc kết hợp với CMHS quan tâm, động viên, tạo điều kiện học sinh ôn luyện có hiệu quả.
5. Tự đánh giá:
Đạt.
Kết luận về Tiêu chuẩn 5
* Điểm mạnh:
Ban giám hiệu, các tổ chuyên môn, giáo viên giảng dạy thực hiện nghiêm túc chỉ thị, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của các cấp về thực hiện nhiệm vụ năm học. Trong các năm học nhà trường xây dựng, triển khai các loại kế hoạch đầy đủ, nghiêm túc. Làm tốt việc phê duyệt kế hoạch đầu năm, thường xuyên kiểm tra, đánh giá định kì, đột xuất, rút kinh nghiệm, điều chỉnh bổ sung nội dung mới kịp thời. Định hướng được một số giải pháp cụ thể, khả thi.
Vào đầu năm học, Hiệu trưởng triển khai thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cụ thể sát với chủ đề năm học.
Giáo viên trong trường thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, tích cực đổi mới, ứng dụng CNTT, thực hiện nghiêm túc chương trình, giảm tải, giãn tải, sử dụng hợp lí sách giáo khoa.
Đề tài đổi mới, sáng kiến kinh nghiệm của cán bộ, giáo viên trong nhà trường được triển khai vận dụng có hiệu quả trong năm học, có đánh giá, rút kinh nghiệm cụ thể, có nhân rộng đổi mới khả thi, hiệu quả.
Ban giám hiệu, tổ chuyên môn thường xuyên kiểm tra, đánh giá, xếp loại, rút kinh nghiệm việc thực hiện kế hoạch của giáo viên theo tháng, kỳ, hàng năm.
Tổ chuyên môn và các đoàn thể trong nhà trường có kế hoạch đầy đủ theo từng tuần, từng tháng bám sát kế hoạch nhà trường và phù hợp với đặc điểm tình hình thực tế.
Nhà trường nghiêm túc thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua trong đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh.
Học sinh trong nhà trường luôn có ý thức rèn luyện học tập và tu dưỡng đạo đức. Chất lượng học tập và rèn luyện đạo đức của học sinh các năm đảm bảo chỉ tiêu chất lượng quy định với trường THCS đạt chuẩn Quốc gia.
Trong các năm học, nhà trường đều có đội tuyển học sinh giỏi tham dự các kỳ thi học sinh giỏi các cấp, có một số học sinh được công nhận học sinh giỏi cấp huyện.
Các khối lớp tổ chức cho học sinh tự đánh giá, xếp loại hạnh kiểm theo tháng, học kỳ giúp học sinh rèn luyện được ý thức tự phê bình và phê bình, rèn luyện tinh thần tự giác, có ý thức phấn đấu cho học sinh.
Tổ chức cho 100% HS khối 9 học Hoạt động GD Hướng nghiệp theo chương trình quy định của Bộ GD&ĐT, phù hợp với điều kiện thực tế địa phương.
Nhà trường có kế hoạch Hoạt động Giáo dục ngoài giờ lên lớp, giao cho GVCN, Đội thiếu niên thực hiện kế hoạch hoạt động theo từng chủ đề tháng, năm học, tổ chức hình thức phong phú, đa dạng.
Nhà trường đã phối kết hợp với các đoàn thể trong và ngoài nhà trường để tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện, đoàn thể, hoạt động NGLL.   
* Điểm yếu:
Nội dung giáo dục địa phương chưa thật đa dạng phong phú. Chưa tổ chức học nghề. Hoạt động giáo dục nghề phổ thông và hoạt động giáo dục hướng nghiệp của học sinh trong nhà trường mới chỉ dừng ở các tiết dạy trên lớp về lý thuyết.
* Tổng số tiêu chí: 12 Số lượng tiêu chí đạt: 10 Số lượng tiêu chí không đạt: 02

III. KẾT LUẬN CHUNG

Trên đây là toàn bộ quá trình tự đánh giá một cách liên tục bền bỉ trong suốt quá trình làm việc, đầu tư công sức, trí tuệ một cách miệt mài của tập thể CBGVNV nhà trường mà tiêu biểu là các thành viên trong Hội đồng tự đánh giá.
Báo cáo tự đánh giá của trường được hoàn thành là thành quả của quá trình lao động sáng tạo không ngừng. Là một công trình khoa học, thể hiện chắt lọc tinh hoa nhất, sự tập trung trí tuệ cao nhất, sự đồng lòng hợp sức cao nhất của các thành viên trong hội đồng nhà trường cùng quyết tâm vượt khó khăn hoàn thành nhiệm vụ tự đánh giá chất lượng giáo dục, để chứng tỏ những thành quả to lớn trong quản lý nhà trường, trong hoạt động giáo dục toàn diện. Nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục, khẳng định vị thế và uy tín từng bước đưa nhà trường lên tầm cao mới. Soi lại toàn bộ các tiêu chuẩn, các tiêu chí và chỉ số của Bộ tiêu chuẩn đánh giá trường THCS đã được Bộ GD&ĐT ban hành. Chúng tôi càng thấy được sự tỉ mỉ, chi tiết, toàn diện và khoa học của bộ “Thước đo” này, do vậy muốn tự đánh giá để công nhận đạt chất lượng giáo dục thì trường đó phải là trường có chất lượng thực sự chuẩn xác. Trong suốt quá trình tự đánh giá, theo 5 tiêu chuẩn mà Bộ GD&ĐT đã ban hành, tập thể CBGV nhân viên, học sinh nhà trường tạm bằng lòng về những thành quả mà nhà trường đã xây dựng và đạt được trong những năm qua; về chiến lược phát triển nhà trường; công tác quản lý và tổ chức nhà trường; chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên nhà trường; việc thực hiện các chương trình và hoạt động giáo dục; về công tác quản lý tài chính và CSVC; sự phối hợp giữa nhà trường với CMHS; và kết quả giáo dục học sinh là tiêu chuẩn phản ánh chính xác, khách quan nhất chất lượng giáo dục của nhà trường. Trong những năm qua tỷ lệ học sinh giỏi, học sinh tiên tiến đều tăng đặc biệt là số học sinh giỏi các cấp. Đó thực sự là nguồn động viên, là niềm tự hào của của mỗi thầy, cô giáo và học sinh khi được giảng dạy và học tập ở mái trường này. Đối chiếu với các thành quả về hoạt động giáo dục mà nhà trường đã đạt được trong những năm qua với Bộ tiêu chuẩn đánh giá trường THCS được Bộ GD&ĐT ban hành. Trong quá trình tự đánh giá nhà trường không tránh khỏi sai sót và độ chính xác có thể chưa cao ở một vài tiêu chí do mới lần đầu tự đánh giá chưa quen, tuy nhiên nay trường tự đánh giá đạt được những kết quả cụ thể:
-        Tổng số các tiêu chí đạt : 34/ 36 = 94,4%
          -        Tổng số các tiêu chí không đạt: 2/36 =       5,6%
Căn cứ công văn số 8987/BGDĐT - KTKĐCLGD ngày 28/12/2012 hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở GDPT, cơ sở GDTX và theo Mục 5, Điều 31, Khoản 2 trường Trung học được đánh giá và công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 42/2012/TT-BGD&ĐT, ngày 23/11/2012 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trường PTDTBT THCS Sa Lông tự đánh giá: Đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3.
Trên đây là toàn bộ báo cáo tự đánh giá chất lượng giáo dục của trường PTDTBT THCS Sa Lông huyện Mường Chà tỉnh Điện Biên về công tác kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS. Nhà trường kính mong được cơ quan chủ quản, cấp ủy chính quyền địa phương, các thành viên trong Hội đồng đánh giá ngoài đóng góp ý kiến để công tác tự đánh giá của nhà trường ngày càng chất lượng và hoàn thiện hơn, để nhà trường tiếp tục thực hiện tốt hơn nhiệm vụ chính trị của trường.
Kiến nghị:
Một số thông tin minh chứng trường không lưu giữ, không thu thập được nên xin được miễn giảm.
  Sa Lông, ngày 24 tháng 02 năm 2018
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
Mai Thị Ninh

Phần III: PHỤ LỤC

 

Tác giả: Mai Thị Ninh trươờng PTDTBT THCS Sa Lông
Nguồn: thcssalong.pgdmuongcha.edu.vn
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
Video Clip
Tài liệu mới